September 3, 2026

NhasiUpdate

Chuyên trang RHM

1001 tip chỉnh nha – P3

Xem lại phần 1 tại đây và phần 2 tại đây.

 

CHƯƠNG 1. LỰC VÀ PHẢN LỰC

 

Điều chỉnh cắn hở răng trước bằng khối cắn răng sau (bite block)

Cắn hở răng trước trong đa số trường hợp là do trồi vùng răng sau và lún vùng răng trước; do đó, để điều chỉnh tình trạng này cần làm lún răng sau và làm trồi răng trước.

Mục đích của việc sử dụng khối cắn (bite block) là làm lún đoạn răng sau, từ đó tạo nên sự xoay tự động của hàm dưới, giúp đóng khớp cắn. Sự lún răng sau được tạo ra bởi áp lực nhai tác động lên khối cắn, còn sự trồi vùng răng trước là do mất tiếp xúc răng ở khu vực này.

Tác động thực hiện

  1. Đặt khối cắn lên răng sau.

Phản ứng tạo ra

  1. Lún vùng răng cối lớn và răng cối nhỏ.
  2. Trồi vùng răng trước hàm trên.
  3. Giảm chiều cao mặt dưới.
  4. Điều chỉnh độ cắn phủ.
  5. Xoay hàm dưới tự động .

 

Hình 65. Cắn hở răng trước do lún vùng răng trước hàm trên và trồi vùng răng sau hàm trên.

 

Hình 66. Để đóng cắn hở răng trước, cơ học điều trị hướng tới làm lún vùng răng sau và làm trồi vùng răng trước.

 

Hình 67. Cắn hở răng trước do trồi vùng răng sau và lún vùng răng trước.

 

Hình 68. Khối cắn răng sau sẽ gây lún vùng răng sau do áp lực nhai tác động lên khối nhựa acrylic.

 

 

Hình 69. Đóng cắn hở răng trước bằng cách làm lún răng sau và làm trồi răng trước.

 

Để đóng cắn hở răng trước bằng khối cắn, có thể hỗ trợ bằng thun liên hàm.

 

Hình 71. Sử dụng khối cắn để làm lún vùng răng sau kết hợp với thun liên hàm nhằm đóng cắn hở.

 

Hình 72. Sau khi đóng khớp cắn hở, khuyến cáo tiếp tục sử dụng thun liên hàm cho đến khi khớp cắn ổn định hoàn toàn.

 

Điều chỉnh cắn chéo răng trước bằng cung forward

Để điều chỉnh cắn chéo răng trước bằng cung forward thì tình trạng cắn chéo chỉ nên có thành phần răng – ổ răng chứ không phải do xương, vì lực cần thiết để điều chỉnh cắn chéo do xương phải rất lớn nên cung forward không thể tạo ra được.

Cung forward được tạo bằng cách uốn hai điểm chặn nhỏ ở trước mắc cài răng cối lớn, để hở khoảng cách 2 mm hoặc 3 mm giữa dây cung và khe mắc cài vùng răng trước. Dây cung này không chỉ tạo sự nghiêng ra trước của nhóm răng trước để điều chỉnh cắn chéo mà còn gây ra sự di xa nhẹ của răng cối.

 

Hình 73. Cắn chéo răng trước.

 

Hình 74. Các điểm chặn trên dây.

 

Tác động thực hiện

  1. Đặt cung forward để điều chỉnh cắn chéo trước.

Phản ứng tạo ra

  1. Nghiêng các răng cửa hàm trên ra trước.
  2. Di xa răng cối lớn hàm trên.
  3. Torque dương ở răng cửa hàm trên.
  4. Nghiêng xa thân răng và nghiêng gần chân răng các răng cối hàm trên.
  5. Neo chặn phía sau.
  6. Giảm góc mũi – môi.

 

Hình 75. Cung forward được gắn vào mắc cài răng cối. Các lực tạo ra sẽ là lực đối ứng (lực tác động lẫn nhau có độ lớn bằng nhau và hướng ngược nhau) sẽ làm nghiêng răng trước ra trước và làm di xa nhẹ răng cối.

 

Hình 76. Cắn chéo răng trước đã được điều chỉnh; lưu ý sự nghiêng ra trước của răng cửa và khoảng trống tạo ra nhờ sự di xa của răng cối.

 

Dựng thẳng chân răng (Root uprighting)

Để dựng thẳng chân răng, cần bẻ dây bậc hai trên dây cung SS (thép không gỉ), dây tròn hoặc chữ nhật.

Hướng của các bẻ dây sẽ phụ thuộc vào việc các chân răng đang phân kỳ hay hội tụ với nhau.

Các lực được tạo ra bởi kiểu bẻ dây này sẽ triệt tiêu lẫn nhau vì chúng có cùng độ lớn nhưng khác hướng, chỉ còn lại tác động của moment tạo nên chuyển động xoay chân răng.

 

Hình 77. Các chân răng phân kỳ.

 

Hình 78. Đoạn bẻ dây hình chữ “V” để dựng thẳng chân răng. Các lực xuất hiện khi dây cung được đặt vào khe mắc cài sẽ triệt tiêu lẫn nhau vì chúng có độ lớn bằng nhau nhưng khác hướng, chỉ còn moment tác động lên từng chân răng.

 

Hình 79. Các chân răng song song.

 

Tác động thực hiện

  1. Bẻ dây bậc hai hình chữ “V” để dựng thẳng chân răng phân kỳ.

Phản ứng tạo ra

  1. Các lực triệt tiêu lẫn nhau.
  2. Dựng thẳng chân răng nhờ tác động của moment.

 

Đóng khe thưa bằng loop đóng khoảng

Thông thường, loop đóng khoảng sẽ tạo lực theo hướng vuông góc với tâm cản của răng, làm cho răng di chuyển tịnh tiến mà không tạo ra moment gây xoay răng.

Tác động thực hiện

  1. Đặt loop đóng khoảng thẳng đứng để điều chỉnh khe thưa.

Phản ứng tạo ra

  1. Đóng khe thưa bằng sự di chuyển thân răng và chân răng theo kiểu tịnh tiến.

 

Hình 80. Khe thưa giữa hai răng cửa giữa.

 

Hình 81. Loop đóng khoảng.

 

Hình 82. Kích hoạt loop.

 

Hình 83. Khe thưa đã được đóng.

 

CHƯƠNG 2. NEO CHẶN

Giới thiệu

Neo chặn có thể được định nghĩa là sự đề kháng đối với di chuyển mà răng biểu hiện khi có lực tác động.

Để hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng neo chặn, trước tiên phải xem lại cơ học di chuyển răng. Định luật ba Newton phát biểu: “Mọi lực đều có một phản lực đối kháng và bằng nhau”. Trong chỉnh nha, điều này có nghĩa là khi một lực được sử dụng để di chuyển nhóm răng theo một hướng nhất định thì luôn luôn sẽ có một lực bằng vậy theo hướng ngược lại. Đây là lý do tại sao việc lựa chọn neo chặn lại quan trọng; đồng thời, việc lựa chọn các răng mà chúng ta muốn hạn chế di chuyển cũng rất quan trọng, bởi vì lực đối kháng này có thể gây ra sự dịch chuyển của các răng neo chặn.

 

Hình 1. Khi kéo lùi răng nanh vào khoảng nhổ răng bằng thun chuỗi thì một lực có độ lớn tương đương sẽ tác động theo hướng ngược lại lên răng cối lớn.

 

Neo chặn chỉnh nha làm giảm hoặc hạn chế sự di chuyển của các răng neo chặn, nhưng không phải làm bất động chúng. Quan niệm rằng một nhóm răng có thể hoàn toàn bất động trong khi một nhóm răng khác được di chuyển dưới tác dụng của lực vẫn còn gây tranh cãi; do đó, các răng neo chặn không nên được xem là tĩnh.

Các cấu trúc giải phẫu khác nhau mà chúng ta có thể dựa vào để cải thiện khả năng kiểm soát neo chặn gồm có răng, khẩu cái cứng, xương ổ răng, xương chẩm và vùng gáy.

Nếu neo chặn không được thiết kế tốt hoặc không lựa chọn đúng loại neo chặn cho ca lâm sàng thì sẽ xảy ra sự di gần của các răng neo chặn và độ cắn chìa sẽ tăng lên, gọi là mất neo chặn; nếu quá mức, răng nanh sẽ không được kéo lùi đủ và sẽ không còn đủ khoảng để đạt được sự sắp xếp tốt các răng cửa.

Chỉ định đặt neo chặn

  1. Phải có xương nâng đỡ tốt và răng không lung lay. Có thể đánh giá độ khỏe mạnh mô nha chu của răng sẽ được sử dụng làm neo chặn thông qua phim X-quang toàn cảnh (Panorex).
  2. Cần có các răng khỏe mạnh, không sâu răng và các phục hồi thích hợp để gắn khí cụ neo chặn.
  3. Phải xác định mức độ chen chúc răng; bằng cách này có thể xác định loại neo chặn phù hợp với khoảng cần thiết. Mức độ lệch lạc càng lớn thì nhu cầu neo chặn càng cao.
  4. Loại hình khuôn mặt (profile). Loại neo chặn được sử dụng sẽ được xác định dựa trên mức độ chen chúc răng và kiểu khuôn mặt của bệnh nhân.

 

Hình 5. Profile lõm.

 

Các yếu tố cần xem xét khi xác định loại neo chặn

1. Độ nghiêng, vị trí của các răng trước hàm trên và hàm dưới. Thông thường, những trường hợp có tình trạng hai hàm nhô hoặc các răng trước hàm trên nghiêng ra trước quá mức thì sẽ cần kiểm soát neo chặn tuyệt đối. Nhờ đó, ta có thể tận dụng hoàn toàn khoảng nhổ răng.

 

Hình 6. Răng trước hàm trên nghiêng ra trước.

 

2. Góc mặt phẳng hàm dưới (cao hoặc thấp). Độ nghiêng của góc này có thể được điều chỉnh bằng các khí cụ neo chặn ngoài miệng khác nhau (High Pull, Head Gear và Face Bow).

 

This content has been restricted to logged-in users only. Please log in to view this content.

🔒 Nội dung tiếp theo chỉ dành cho thành viên.
👉 Vui lòng đăng nhập để xem tiếp.