Xem lại các phần trước tại đây.
Ca lâm sàng xương hạng II và răng hạng II chi 1, nhổ bốn răng cối nhỏ
Thông tin bệnh nhân
Bệnh nhân nam 11 tuổi, than phiền chính là lệch răng.
- Phát triển: trước giai đoạn dậy thì
- Mức độ hợp tác: tốt
- Tiền sử y khoa: không đặc biệt
- Tiền sử nha khoa: trước đây đã được khám bởi bác sĩ phẫu thuật miệng hàm mặt do có tiếng kêu khớp thái dương hàm (TMJ); chẩn đoán là tiêu lồi cầu và dẹt đầu lồi cầu
- Thói quen: không có
- Dạng khuôn mặt: profile mặt lồi, hình bầu dục, đối xứng, dạng mặt trung bình (mesoprosopic), xương hàm dưới lùi với cằm kém phát triển
- Tỷ lệ khuôn mặt: tầng mặt dưới hơi tăng và cân xứng
Khám lâm sàng
- Khoảng cách rìa cắn răng cửa – môi dưới (Hình 9.1 và 9.2):
– Khi nghỉ: 2 mm
– Khi cười: 6 mm

- Hô hấp: thở mũi
- Môi: không khép kín khi nghỉ và căng khi cố gắng khép
- Chen chúc nặng với răng nanh hàm dưới thiếu chỗ hoàn toàn
- Căng cơ cằm
- Profile mô mềm: lồi, cằm kém phát triển (Hình 9.3)

- Góc mũi – môi: hơi tù
- Góc mặt phẳng hàm dưới: cao
Răng
- Các răng hiện diện trên lâm sàng:

- Giai đoạn răng vĩnh viễn sớm với răng nanh hàm dưới thiếu chỗ mọc hoàn toàn
- Cắn chìa: 12 mm đối với răng 21; 8 mm đối với răng 11
- Cắn phủ: 10 mm, rìa cắn chạm vào khẩu cái

- Đường giữa: đường giữa hàm trên lệch 2 mm sang trái và đường giữa hàm dưới lệch 1 mm sang phải so với đường giữa mặt
- Cắn chéo: không có
Khớp cắn bên phải
- Tương quan răng cối lớn: hạng II đối đầu
- Đường cong Spee: sâu
- Cắn chéo: không
- Sâu răng: không

Khớp cắn bên trái
- Tương quan răng cối lớn: Hạng I
- Đường cong Spee: sâu
- Cắn chéo: không
- Sâu răng: không

Cung răng hàm trên
- Cung răng dạng đường cong catenary (dây treo) bất đối xứng và chen chúc nặng
- Răng 6 bị xoay
- Không sâu răng

Cung răng hàm dưới
- Cung răng dạng chữ U, chen chúc nặng và răng nanh thiếu chỗ hoàn toàn.

Chức năng
- Biên độ vận động bình thường, không khó chịu: độ há miệng tối đa = 40 mm; vận động sang phải = 8 mm; vận động sang trái = 10 mm; đưa hàm ra trước = 7 mm
- Tương quan tâm – khớp cắn trung tâm: trùng nhau
- Có tiếng lạo xạo nhẹ ở khớp thái dương hàm trái
- Giai đoạn răng vĩnh viễn sớm với răng nanh hàm dưới thiếu chỗ hoàn toàn
- Chiều dài chân răng và mô nha chu bình thường
- Lồi cầu bên trái có vẻ bị dẹt (Hình 9.9)

Chẩn đoán và kế hoạch điều trị
Bệnh nhân có tương quan xương hạng II và răng hạng II, có khả năng mắc bệnh lý khớp thái dương hàm, răng nanh hàm dưới hoàn toàn không có chỗ mọc, chen chúc nặng, cắn phủ sâu gây chạm khẩu cái và cắn chìa quá mức.

Bảng 9.1 Các giá trị đo sọ nghiêng quan trọng

Mục tiêu điều trị
Để đạt được các mục tiêu điều trị mong muốn, chỉ định nhổ bốn răng cối nhỏ nhằm giải quyết tình trạng chen chúc răng. Việc chuyển bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa để điều trị rối loạn khớp thái dương hàm được nhấn mạnh trước khi bắt đầu điều trị chỉnh nha. Nhu cầu tạo hình cằm (genioplasty) trong tương lai cũng được thảo luận nhằm giúp bù trừ tình trạng lùi xương hàm dưới (Hình 9.12).
Lần hẹn đầu tiên
Sau khi xác nhận có thể bắt đầu điều trị (rối loạn khớp thái dương hàm sẽ được đánh giá định kỳ trong suốt quá trình điều trị chỉnh nha), đặt thun tách kẽ giữa cả bốn răng 6. Một tuần sau, gắn khâu răng 6 hàm dưới bằng GIC. Gắn mắc cài răng cửa, răng nanh, răng 5 nhưng chưa đi dây.
Thử khâu răng 6 hàm trên và lấy dấu làm cung Nance nhằm tăng cường neo chặn hàm trên. Khí cụ được gắn cố định vào các răng 6 ở tuần tiếp theo. Lúc này, nhổ cả bốn răng cối nhỏ thứ nhất.
Đi dây NiTi .014 ở cả hàm trên, hàm dưới và bẻ chặn đầu dây, nhưng chưa gài vào tất cả các răng. Một đoạn dây β-titanium phân đoạn kích thước .016 × .022 được đặt vào ống phụ của khâu răng 6 và răng nanh hàm trên để kéo lùi răng nanh bằng thun chuỗi.
Đặt các lò xo đóng ở vùng răng nanh hàm dưới để duy trì khoảng phía bên phải cung răng và cho phép dịch chuyển cung răng hàm dưới sang bên trái.




Lần hẹn thứ hai
Một tháng sau, tháo dây phân đoạn.
Vui lòng đăng nhập để xem tiếp.

Bài viết liên quan
Tuyển tập các ca lâm sàng chỉnh nha – P3
Khe (slot) mắc cài – P2
Khe (slot) mắc cài – P1