September 25, 2026

NhasiUpdate

Chuyên trang RHM

1001 tip chỉnh nha – P6

Xem lại các phần trước tại đây.

 

CHƯƠNG 2. NEO CHẶN

 

3. Neo chặn tối đa

Trong loại neo chặn này, răng cối lớn di chuyển gần chiếm 30% khoảng cần đóng và cung cấp 70% neo chặn. Theo Nanda, đây gọi là neo chặn loại A; khi cần duy trì nghiêm ngặt vị trí của các răng sau, trong đó 75% hoặc hơn khoảng nhổ răng sẽ được sử dụng cho kéo lùi.

Neo chặn tối đa được sử dụng khi có chen chúc nặng hoặc khi cần thay đổi khuôn mặt đáng kể, chẳng hạn ở bệnh nhân hai hàm nhô hoặc hạng II chi 1.

 

Hình 103. Bệnh nhân hai hàm nhô cần neo chặn tối đa.

 

Các loại neo chặn tối đa

  1. Cung Chromosome.
  2. Transpalanance.

 

3.1. Cung Chromosome

Khí cụ này có ưu điểm là rất linh hoạt và cung cấp khả năng kiểm soát tốt đối với nhóm răng sau. Được làm bằng dây SS tròn 0.036″, uốn theo hình chữ “X” và gắn cố định lên cả bốn răng cối lớn hàm trên. Khí cụ có hai đoạn bẻ dây ra xa phía khẩu cái mỗi bên để hỗ trợ kéo lùi răng nanh và nhóm răng trước, giúp đóng khoảng nhanh hơn và giảm độ nghiêng không mong muốn của răng nanh. Được chỉ định trong các trường hợp chen chúc răng nặng cần thay đổi khuôn mặt.

Chế tạo cung Chromosome

Cần một đoạn dây SS tròn 0.036″ dài khoảng 5 cm. Dây được bẻ bằng kìm hollow chop và điều chỉnh cho phù hợp với vòm khẩu cái.

 

Hình 105. Bẻ dây bằng kìm hollow chop tại giữa đoạn dây.

 

Hình 106. Sau khi bẻ, dây được điều chỉnh theo vòm khẩu cái.

 

Sau đó dây được điều chỉnh để ôm quanh các răng 7 và thực hiện bẻ dây ra xa. Các đoạn bẻ dây này được tạo càng gần tâm cản của răng cối lớn càng tốt. Đây là phần sau của cung Chromosome.

 

Hình 107. Sau khi điều chỉnh theo vòm khẩu cái, tâm cản của răng cối lớn được đánh dấu và thực hiện bẻ dây ra xa.

 

 

Hình 108. Các đoạn bẻ dây ra xa được tạo và đầu dây được điều chỉnh theo mặt trong răng 7.

 

Với một đoạn dây khác cùng cỡ và cùng chiều dài như đoạn thứ nhất, tiến hành tạo cung thứ hai. Dây này được bẻ tương tự dây thứ nhất và sẽ được điều chỉnh theo răng 6 hàm trên.

 

Hình 109. Đoạn dây thứ hai được bẻ ở giữa và các đầu dây được điều chỉnh theo mặt trong răng 6 hàm trên.

 

Hai đoạn dây này đặt chồng lên nhau ở phần giữa bằng sáp, sau đó hàn lại để liên kết với nhau.

Cung này có thể được hàn vào khâu của bốn răng cối lớn hàm trên hoặc có thể hàn bốn đế lưới thép vào các đầu dây rồi dán trực tiếp lên răng cối lớn.

Sau khi cung Chromosome được gắn lên răng cối lớn, có thể dán các button ở mặt trong của các răng cần được kéo lùi.

 

Hình 112. Cung Chromosome.

 

Ưu điểm

  1. Là khí cụ neo chặn tối đa rất hiệu quả vì bao gồm số lượng răng lớn trong đơn vị neo chặn.
  2. Là khí cụ có hai chức năng; ngoài vai trò là khí cụ neo chặn, nó còn hỗ trợ kéo răng vào khoảng nhổ thông qua các lực song song do thun chuỗi tạo ra từ các đoạn bẻ dây phía xa đến các button đã dán trên các răng cần kéo lùi, giúp điều chỉnh chen chúc trong thời gian ngắn hơn.
  3. Trong trường hợp cắn hở, có thể đặt một bản khẩu cái cách vòm khẩu cái khoảng 2–3 mm để làm lún răng cối lớn và giúp hàm dưới xoay tự phát.

 

Hình 113. Cung Chromosome đã được gắn cố định; lúc này cần dán các button lên mặt trong của các răng sẽ được kéo lùi, từ đó tạo ra hai lực kéo song song.

 

Hình 114. Cung Chromosome có bản khẩu cái để làm lún răng cối lớn và đóng cắn hở.

 

Hình 115. Bản khẩu cái phải cách vòm khẩu cái từ 2 đến 3 mm để làm lún nhóm răng sau thông qua lực của lưỡi.

 

4. Sự kéo lùi diễn ra theo kiểu di chuyển thân răng nhiều hơn, không xảy ra xoay không mong muốn và mất ít thời gian hơn.

 

Hình 121. Cung Chromosome trong miệng.

 

 

Hình 122. Cung Chromosome sau 20 ngày.

 

 

Hình 123. Hai tháng sau khi gắn cung Chromosome, các răng nanh đã được sắp xếp đúng vào khoảng nhổ răng.

 

5. Trong các trường hợp răng 7 chưa mọc hoàn toàn, neo chặn sẽ được nâng đỡ bởi răng 6 và các răng cối nhỏ.

6. Chi phí thấp và dễ chế tạo.

7. Cung Chromosome có thể được hàn vào khâu răng cối lớn hoặc dán trực tiếp lên các răng cối lớn.

8. Cung cấp khả năng kiểm soát tốt hơn đối với nhóm răng sau.

Nhược điểm

  1. Tốn thời gian chế tạo.
  2. Không phải lúc nào bệnh nhân cũng thích nghi tốt.

Khuyến cáo

  1. Sau khi đặt trong miệng, có thể bắt đầu kéo răng ngay từ giai đoạn làm phẳng và sắp đều ban đầu.
  2. Có thể kết hợp thun chuỗi ở phía mặt trong và lò xo đóng NiTi ở phía má để kéo răng.

 

 

Hình 123. Các thành phần phụ kết hợp để kéo răng; lò xo đóng NiTi ở phía má và thun chuỗi ở phía khẩu cái.

 

3. Không khuyến cáo sử dụng khí cụ tháo lắp vì lực kéo cần thiết tác động lên răng có thể làm khí cụ bật khỏi các ống (sheath) mặt lưỡi.

4. Khuyến cáo sử dụng khí cụ dán trực tiếp vì dễ vệ sinh hơn.

 

3.2. Transpalanance

Transpalanance là sự kết hợp giữa cung khẩu cái ngang và cung Nance, sử dụng tương tự như cung Chromosome, trong những trường hợp chen chúc răng và cần thay đổi khuôn mặt. Transpalanance là neo chặn tối đa tốt cho hàm trên, trong đó cung Nance có một khối acrylic tựa lên vùng trước, trên và giữa khẩu cái; phần nâng đỡ bởi răng của khí cụ là cung khẩu cái ngang được làm bằng dây SS tròn 0.036″.

 

Hình 124. Transpalanance là sự kết hợp giữa cung khẩu cái ngang và cung Nance.

 

Ưu điểm

  1. Loại neo chặn này giúp chống lại sự di gần của răng cối lớn trong quá trình kéo lùi răng trước.
  2. Duy trì chiều dài cung răng.
  3. Chi phí thấp và dễ chế tạo.

Nhược điểm

  1. Cung Nance có thể chèn ép vào niêm mạc khẩu cái.
  2. Tốn thời gian vì phải gửi labo.

Khuyến cáo

  1. Khuyến cáo sử dụng khí cụ này khi cần thay đổi khuôn mặt.
  2. Khối acrylic phải được đánh bóng kỹ ở cả hai mặt để tránh tích tụ thức ăn.
  3. Các bờ viền nhựa acrylic phải được bo tròn để tránh chèn ép vào niêm mạc khẩu cái và phải cách vòm khẩu cái từ 2 đến 3 mm.
  4. Trong trường hợp xảy ra chèn ép, tháo nút Nance và kê toa nước súc miệng chứa chlorhexidine gluconate cho bệnh nhân.

 

4. Neo chặn tuyệt đối

Trong loại neo chặn này, sự di gần được ngăn chặn hoàn toàn, bảo tồn 100% khoảng nhổ răng. Trong những năm gần đây, các mini Implant titan đã được sử dụng trong điều trị chỉnh nha nhằm tạo neo chặn tuyệt đối mà không cần sự hợp tác của bệnh nhân. Các vít nhỏ này có kích thước đủ nhỏ để đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong xương ổ răng.

Yêu cầu của vị trí đặt mini Implant

  1. Phải có đủ bề dày xương để đặt vít ở độ sâu thích hợp (ít nhất chiều rộng 2,5–3 mm), từ đó bảo vệ chân răng và các cấu trúc giải phẫu lân cận như xoang hàm trên hoặc thần kinh răng dưới.
  2. Cần đánh giá mật độ và chiều dày theo chiều ngang của mào xương, đồng thời mọi bệnh lý chân răng cần được điều trị trước khi đặt vít.
This content has been restricted to logged-in users only. Please log in to view this content.

🔒 Nội dung tiếp theo chỉ dành cho thành viên.
👉 Vui lòng đăng nhập để xem tiếp.

Xin chào. Hãy nhắn tin cho mình nhé!Xin chào. Hãy nhắn tin cho mình nhé!