April 29, 2026

NhasiUpdate

Chuyên trang RHM

Sử dụng xi măng nhựa trong gắn phục hình – P3

Xem lại phần 1 và 2 tại đây.

 

2. Xi măng nhựa tự xoi mòn (xi măng self-etch)

a. Mô tả

Những loại xi măng này sử dụng đơn giản hơn vì loại bỏ được bước etching axit photphoric. Thay vào đó, chất xoi mòn, trong đó có chứa các monome axit và este photphat, được kết hợp trong primer, do đó có tên là primer tự xoi mòn (primer self-etch). 

Do loại bỏ bước xoi mòn bằng axit photphoric nên hầu hết các bác sĩ lâm sàng thích loại xi măng nhựa self-etch hơn xi măng total-etch.

b. Lưu ý về lâm sàng và kỹ thuật

Dữ liệu cho thấy xi măng nhựa self-etch mang lại độ bền liên kết ngà răng tương đương, nếu không muốn nói là cao hơn so với xi măng nhựa total-etch. Tuy nhiên, độ bền liên kết với men răng thì lại yếu hơn so với xi măng total-etch. Tóm lại xi măng self-etch liên kết với ngà răng tốt hơn là với men răng.

Ưu điểm của xi măng nhựa self-etch là trong toàn bộ quá trình dán, lớp mùn không bị loại bỏ, ngăn cản dòng chảy vào và ra của dịch từ ống ngà, làm giảm ê buốt sau điều trị.

Một bước phổ biến thường bị bỏ qua khi sử dụng hệ thống dán self-etch là thổi hơi nhẹ sau khi bôi keo dán. Keo dán phải được thổi hơi nhẹ trong khoảng 5-10 giây để loại bỏ các ion hydro và ethanol có tính axit còn sót lại. Nếu không, hydro và etanol vẫn còn trong lớp keo dán đã được trùng hợp. Hydro dư sẽ gây ra sự xoi mòn liên tục, trong khi ethanol có thể gây ra sự thủy phân các liên kết, biểu hiện trên lâm sàng là sự đổi màu nâu ở rìa phục hồi. 

Xi măng nhựa self-etch thường được bảo quản trong tủ lạnh và tránh xa ánh sáng mặt trời vì nhiệt làm suy giảm các monome có tính axit. Phải luôn tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất trong quá trình dán.

c. Chỉ định

Xi măng nhựa self-etch có thể được sử dụng cho bất kỳ loại vật liệu phục hồi nào (kim loại, sứ và composite). Tuy nhiên, xem xét tất cả các ưu điểm và nhược điểm của chúng, xi măng nhựa tự xoi mòn (self-etch) đặc biệt tốt nhất cho các trường hợp sau:

  1. Mão và cầu răng lộ nhiều ngà răng khỏe mạnh
  2. Khi cùi răng không đủ độ lưu:

(a) Chiều cao cùi răng thấp dưới 4 mm

(b) Độ thuôn cùi răng lớn hơn 14°

  1. Mão răng và các phục hình cố định khác liên tục bị bung sút.
  2. Inlay và onlay, đặc biệt là những inlay/onlay ở xoang sâu và còn ít thành vách.

d. Thao tác

Hầu hết xi măng nhựa tự xoi mòn đều có dạng tuýp đôi và được trùng hợp kép.

Những loại xi măng này được sử dụng chung với các loại keo dán cụ thể nên tránh sử dụng kết hợp với các loại keo dán bất kỳ vì sẽ không tương thích (Hình 7).

 

Hình 7. Ví dụ về xi măng nhựa tự xoi mòn: (a) Panavia F 2.0 (Kuraray); (b) ResiCem (Shofu); (c) Bistite (Tokuyama). Xi măng thường có dạng tuýp đôi và keo dán tương ứng được đựng trong hai hoặc ba chai (A và B). Trong bộ kit thường có thêm lớp phủ chống oxy.

 

 

Keo dán self-etch thường có hai chai. Khi sử dụng thì lấy lượng bằng nhau ở mỗi chai, cho vào khay trộn và trộn kỹ trong 5-10 giây để đảm bảo phản ứng hóa học tốt (Hình 8.

 

Hình 8. Lấy lượng keo dán bằng nhau từ 2 chai A và B và trộn kỹ.

 

Sau đó, keo dán được bôi lên bề mặt răng bằng chuyển động chà nhẹ trong 20 giây hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Keo dán được thổi hơi nhẹ nhàng trong thời gian tối thiểu là 20 giây để loại bỏ dung môi và nước dư thừa, để lại một lớp hỗn hợp mỏng nhưng thấm tốt. Keo dán sau đó được trùng hợp bằng ánh sáng để ổn định lớp lai.

Tuýp A và B của xi măng nhựa được lấy ra với lượng bằng nhau trên tấm trộn. Một số loại xi măng nhựa self-etch có dạng ống xoắn trong đó mỗi vòng xoắn của ống được đánh dấu bằng một đường để đảm bảo rằng lượng chính xác của chất nền và chất xúc tác được lấy ra (Hình 9).

 

Hình 9. Ống xoắn có vạch cho biết lượng xi măng được lấy ra.

 

Một số loại xi măng nhựa self-etch có đầu bóp ra tự động (Hình 10) để đảm bảo lượng xi măng được lấy ra bằng nhau.

 

Hình 10. Đầu bơm ra tự động cho (a) Bistite (Tokuyama) và (b) ResiCem (Shofu), cùng với đầu tự trộn.

 

Sau đó, 2 phần paste được trộn đều bằng thìa nhựa theo động tác gấp nếp để đảm bảo không có bọt khí lọt vào (Hình 11).

 

Hình 11. Trộn 2 phần paste xi măng bằng cách miết và gấp nếp để giảm thiểu bọt khí.

 

3. Xi măng nhựa tự dán (self-adhesive)

a. Mô tả

Xi măng nhựa tự dán là loại mới nhất trong danh mục này, còn được gọi là “xi măng dán đa năng” một thành phần vì không yêu cầu quy trình dán riêng biệt trên răng do axit photphoric được ghép vào nhựa dưới dạng este photphoric.

Những xi măng loại này đều thuộc nhóm trùng hợp kép.

b. Lưu ý về lâm sàng và kỹ thuật

Xi măng nhựa tự dán tạo ra sự liên kết tương đối thích hợp với ngà răng và men răng. Tuy nhiên, nếu so sánh chúng với xi măng nhựa self-etchtotal-etch, chúng cho thấy độ bền liên kết thấp hơn. Độ bền liên kết cao ban đầu cũng có xu hướng giảm theo thời gian.

Vì loại xi măng này cần ít bước lâm sàng hơn nên sẽ có ít nguy cơ ô nhiễm hơn và do đó loại xi măng này không nhạy cảm về mặt kỹ thuật như xi măng total-etch. Một số tác giả khuyến nghị sử dụng chúng cho những vùng khó cô lập trong miệng như vùng răng sau. Mặc dù có những báo cáo lâm sàng thành công với những loại xi măng nhựa tự dán này nhưng vẫn cần phải theo dõi lâu dài vì chúng còn khá mới.

c. Chỉ định

Xi măng nhựa tự dán là lựa chọn thay thế tốt cho các loại xi măng nhựa total-etchself-etch phức tạp. Chúng có thể được sử dụng cho hầu hết các loại phục hồi, bất kể vật liệu phục hồi nào ngoại trừ mặt dán sứ. Chúng là loại xi măng nhựa được ưu tiên lựa chọn cho sứ có độ bền cao như zirconia và alumina. Chúng cũng được chỉ định thay thế cho xi măng gắn truyền thống (GIC, RMGI), khi khả năng lưu giữ bị ảnh hưởng chẳng hạn như cùi răng quá thuôn, quá ngắn hay cùi onlay có ít cấu trúc và thành răng còn lại cũng như vấn đề cách ly và hạn chế về thời gian.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi lưu giữ là vấn đề chính và có nhiều ngà răng lộ ra, xi măng nhựa tự xoi  mòn self-etch nên được ưu tiên hơn xi măng tự dánxi măng self-etch có độ bền liên kết cao hơn và bền hơn.

d. Thao tác

Xi măng nhựa tự dán được cung cấp dưới dạng tuýp đôi đặc biệt giúp cho chất nền và chất xúc tác có thể được lấy ra đồng thời và đều nhau trên một đầu trộn tự động cho phép bác sĩ bơm nó trực tiếp vào lòng phục hồi và cùi răng (Hình 12).

 

Hình 12. Xi măng nhựa được bơm trực tiếp lên phục hồi.

 

Vì xi măng nhựa tự dán có chứa các monome có tính axit bị phân hủy do nhiệt nên chúng phải được bảo quản trong tủ lạnh và tránh ánh nắng mặt trời.

 

Lựa chọn xi măng nhựa

Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn xi măng bao gồm:

  1. Độ lưu cần thiết bị ảnh hưởng bởi hình dạng cùi răng (độ thuôn của thành, chiều cao của cấu trúc răng còn lại)
  1. Khả năng duy trì phẫu trường khô ráo sạch sẽ (răng trước và răng sau).
  2. Tính thẩm mỹ
  3. Độ bền của vật liệu phục hồi (tính chất cơ học)
  4. Chất nền dán (lượng men răng còn lại so với lượng ngà răng còn lại)

Xi măng nhựa có thể được sử dụng cho hầu hết các loại vật liệu và phục hồi, nhưng có những trường hợp trong đó một loại xi măng phù hợp/thích hợp hơn và thuận tiện hơn khi sử dụng nhưng vẫn hiệu quả như các loại xi măng khác. Dưới đây là hướng dẫn đơn giản nhằm giúp bác sĩ lâm sàng lựa chọn loại xi măng phù hợp nhất trong một tình huống nhất định (Hình 13).

 

Hình 13. Hướng dẫn chọn loại xi măng nhựa phù hợp.

 

 

Xem tiếp phần 4 tại đây.

 

Nguồn: A Practical Clinical Guide to Resin Cements – Michelle Sunico Segarra, Armin Segarra.