Xem lại các phần trước tại đây.
3. Myobrace® nhóm T ((Myobrace® for Teen)
Myobrace for Teen là một hệ thống khí cụ bốn giai đoạn (T1, T2, T3 và T4) được sử dụng trong quá trình phát triển bộ răng vĩnh viễn (10-15 tuổi). Vì sự phát triển của sọ mặt tương đối chậm lại ở nhóm tuổi này nên trọng tâm chính phải là sự phát triển của cung răng (đặc biệt là sự phát triển của cung răng trước) và chỉnh răng để đảo ngược những ảnh hưởng do thói quen xấu gây ra trong nhiều năm.
Dòng khí cụ này được thiết kế để giải quyết những vấn đề vừa nêu cùng với việc điều chỉnh thói quen để có kết quả chỉnh nha và sức khỏe tốt hơn.
Myobrace® for Teen Giai đoạn 1 – T1 – Thiết lập thở mũi và điều chỉnh thói quen
T1 tập trung vào việc thiết lập thở mũi và điều chỉnh thói quen cơ chức năng ban đầu. T1 mềm và linh hoạt, mang lại sự tuân thủ tốt nhất đồng thời vừa khít với mọi hình dạng cung răng và sai khớp cắn. T1 có các lỗ thở nhỏ để thiết lập nhịp thở bằng mũi liên tục và các tính năng cơ chức năng để thúc đẩy thói quen đúng. Chuyển sang T2 khi T1 được đeo qua đêm và thở bằng mũi đã được thiết lập.
T1 có 2 màu: trong suốt, xanh dương và 2 size: M, L.

Myobrace® for Teen có BWS – T1BWS – Tối ưu hóa chức năng BWS trong khi tiếp tục điều chỉnh thói quen (khí cụ trung gian)
T1BWS được thiết kế để tối ưu hóa chức năng của BWS (Farrell Bent Wire System™) nhằm tạo ra sự phát triển cung răng hiệu quả và năng suất hơn. T1BWS tiếp tục cải thiện tình trạng rối loạn hô hấp và cơ chức năng trong khi BWS nới rộng cung răng để tạo thêm không gian cho lưỡi. Trong thời gian không sử dụng BWS, bệnh nhân sẽ được chuyển từ khí cụ T1BWS sang khí cụ T2.
T1 BWS có màu trong suốt và size M.



Myobrace® for Teen giai đoạn 2 – T2 – nới rộng cung răng và tiếp tục điều chỉnh thói quen
T2 tập trung vào việc phát triển cung răng và tiếp tục điều chỉnh thói quen. T2 có các lỗ thở nhỏ để duy trì nhịp thở bằng mũi liên tục và các tính năng cơ chức năng để thúc đẩy thói quen đúng. T2 có khung Dynamicore™ bên trong chắc chắn hơn, thúc đẩy sự phát triển của cung răng đặc biệt là ở vùng răng trước. Nếu cần chỉnh thẳng răng thì chuyển sang T3 khi T2 đã điều chỉnh được hình dạng cung răng, nhịp thở và các thói quen cơ chức năng. Nếu không thì chuyển trực tiếp từ T2 sang T4 để duy trì.


T2 có 2 kích cỡ M, L, chỉ có màu trong suốt
Myobrace® for Teen giai đoạn 3 – T3- sắp đều răng
T3 tập trung vào việc sắp thẳng răng sau khi quá trình phát triển cung răng hoàn tất và là khí cụ duy nhất trong toàn bộ dòng sản phẩm Myobrace tương tự như khí cụ máng chỉnh nha. T3 có 7 kích cỡ khác nhau, có 2 màu: xanh dương và trong suốt.
Kích thước của khí cụ T3 được chọn bằng thước T3. Thước T3 có các khe răng riêng lẻ, không chỉ giúp căn chỉnh răng mà còn đóng vai trò như các miếng chêm tách biệt để phát triển thêm cung răng và điều chỉnh các chuyển động xoay nhẹ. Việc tuân thủ là điều tối quan trọng để tránh tình trạng tái phát có thể xảy ra khi T3 không được đeo thường xuyên. Chuyển sang T4 khi T3 đã sắp đều răng tốt.



Vì khí cụ T3 chỉ tập trung vào việc sắp đều răng nên thời gian đeo nhiều hơn đồng nghĩa với kết quả nhanh hơn.
Myobrace® Teen giai đoạn 3 không lõi – T3N – chỉnh răng (khí cụ chuyển tiếp)
T3N giống hệt T3, ngoại trừ đặc điểm là không có lõi Dynamicore™ bên trong, làm cho nó linh hoạt và thoải mái hơn, từ đó cải thiện sự chấp nhận và tuân thủ của bệnh nhân. T3N có thể được sử dụng như một khí cụ chuyển tiếp bằng cách sử dụng qua đêm khi ngủ kết hợp với T3 vào ban ngày trong vài tuần đầu tiên, với mục đích là T3 sẽ được sử dụng toàn thời gian (ngày và đêm) sau hai đến bốn tuần.
Khí cụ T3 hiệu quả hơn trong việc sắp đều răng và do đó, quá trình chuyển đổi (từ T3N sang T3) nên được thực hiện càng sớm càng tốt.

Khí cụ T3N phải được đeo qua đêm trong khi ngủ kết hợp với khí cụ T3 được đeo từ một đến hai tiếng vào ban ngày. Cuối cùng, bệnh nhân nên chuyển sang đeo T3 toàn thời gian càng sớm càng tốt.
T3N cũng có 7 kích cỡ và 2 màu (xanh dương, trong suốt) như T3.
Myobrace® for Teen giai đoạn 4 – T4 – hoàn thiện việc điều chỉnh thói quen, sắp đều răng và duy trì
T4 tập trung vào việc sắp đều răng giai đoạn cuối cùng trong khi vẫn duy trì hình dạng cung răng, nhịp thở và các thói quen cơ chức năng.
T4 là khí cụ chắc chắn nhất trong dòng khí cụ nhóm T, mang lại khả năng duy trì tốt nhất. Nếu bệnh nhân cần sắp đều răng thì sẽ được cho đeo T3 và sau đó đeo T4 để hoàn thiện bất kỳ tình trạng sai khớp cắn nhẹ nào còn lại. Chuyển sang dòng Myobrace® dành cho người lớn (nhóm A) nếu cần điều trị thêm hoặc duy trì trên hệ răng vĩnh viễn.

Ví dụ ca lâm sàng điều trị với Myobrace® nhóm T (Teen)
Ca lâm sàng 1
Bệnh nhân nữ 11 tuổi có than phiền chủ yếu là răng chen chúc và muốn được điều trị mà không phải niềng răng. Sau khi được giới thiệu các lựa chọn điều trị khác nhau, quyết định thực hiện điều trị bằng Myobrace® đã được đưa ra, bao gồm sử dụng loạt khí cụ Myobrace® kết hợp với khí cụ nới rộng BWS.

Trước điều trị:
Tiến hành Đánh giá Chỉnh nha Cơ chức năng (MOE), ghi nhận bệnh nhân có tình trạng chen chúc răng vừa phải với cung răng hẹp và phẳng, lùi hàm dưới. Ngoài ra còn có tình trạng cắn sâu và hơi cắn chìa. Những thói quen xấu của bệnh nhân bao gồm thở miệng với tư thế lưỡi thấp và nuốt ngược nghiêm trọng. Bệnh nhân có tiền sử mút ngón tay cái khi còn nhỏ. Vì đang trong giai đoạn phát triển răng vĩnh viễn nên bệnh nhân này phù hợp với loạt sản phẩm nhóm T (Myobrace® for Teen).

Tiến trình điều trị:
Bệnh nhân bắt đầu đeo khí cụ T1 để thiết lập thở bằng mũi và điều chỉnh các thói quen cơ chức năng. Hai tháng sau, chức năng hô hấp của bệnh nhân đã được cải thiện và liên tục đeo được T1 qua đêm nên được chuyển sang đeo khí cụ T2 để tập trung vào phát triển cung răng và tiếp tục điều chỉnh thói quen.
Khi được sử dụng BWS để phát triển thêm cung răng, lưu ý rằng mặc dù răng đã bị nhô ra quá mức nhưng bệnh nhân vẫn tiếp tục được nới rộng cung răng trên vì trọng tâm ở giai đoạn này là cải thiện khoảng trống cho lưỡi chứ không tập trung vào răng. BWS phải được kết hợp với khí cụ giai đoạn một nên bệnh nhân được cho đeo lại T1.

Nới rộng với BWS thường yêu cầu khoảng 4 tháng, nhưng do tiến độ nhanh chóng nên chỉ cần nới rộng 2 tháng trên bệnh nhân này. Sau đó dây được tháo ra và bệnh nhân được cấp lại khí cụ T2.
Vài tháng sau, bệnh nhân được cấp khí cụ T3 để chỉnh thẳng răng. Vì cung răng trên vẫn còn hơi kém phát triển nên quyết định bước vào lần nới rộng thứ hai của BWS để phát triển thêm cung hàm trên và tạo thêm không gian cho lưỡi và răng nanh hàm trên bên trái (R23). Khi BWS được lắp trở lại, bệnh nhân được cho đeo khí cụ T1BWS, đây là khí cụ ưu tiên sử dụng cùng với BWS.

Sau đợt nới rộng với BWS thứ hai, bệnh nhân được cấp lại khí cụ T2. Sau khi cung răng đã phát triển đẹp và thói quen của bệnh nhân đã được sửa chữa phần lớn, bệnh nhân được chuyển sang đeo khí cụ T3 để sắp đều răng và cuối cùng là đeo khí cụ T4 để duy trì.

Bệnh nhân này chỉ điều trị chưa đầy 2 năm. Sau khi đạt được mục tiêu của việc điều trị Myobrace® (điều chỉnh nhịp thở và thói quen cơ chức năng, hình dạng cung răng và chỉnh răng), bệnh nhân bước vào giai đoạn duy trì bằng cách đeo khí cụ T4 để duy trì hình dạng cung răng, sự thẳng hàng và thói quen, cho phép tiếp tục phát triển bình thường trong tương lai.

Tiến triển khuôn mặt:
Một khi các rối loạn về hô hấp và cơ chức năng đã được khắc phục, sự phát triển của khuôn mặt sẽ tiếp tục theo hướng đi xuống và hướng về phía trước một cách chính xác. Hàm dưới đã di chuyển về phía trước, điều này có tác động tích cực đến kiểu thở, trong khi rãnh môi cằm sâu đã giảm đi do điều chỉnh chức năng nuốt.

Duy trì:
Bệnh nhân quay trở lại để tái khám kiểm tra hàm duy trì khoảng một năm rưỡi sau khi kết thúc điều trị và kết quả vẫn được duy trì mà không cần sử dụng bất kỳ hình thức duy trì cố định nào. Cung răng rộng và tròn, khớp cắn sâu cải thiện và độ nhô răng đã giảm.

Xem tiếp phần 5 tại đây.
Nguồn: myosearch.com

Bài viết liên quan
Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P12 – Đánh giá thẩm mỹ trong chỉnh nha
Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P11 – Đánh giá thẩm mỹ trong chỉnh nha
Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P10 – Đánh giá thẩm mỹ trong chỉnh nha