June 6, 2026

NhasiUpdate

Chuyên trang RHM

Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P7 – Lập kế hoạch điều trị chỉnh nha

Xem lại các phần trước tại đây.

 

TÍNH LINH HOẠT CỦA KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ

Cần nhấn mạnh rằng các kế hoạch điều trị và mục tiêu cụ thể không phải là cố định. Do khó khăn trong việc dự đoán chính xác sự tăng trưởng còn lại nên những kết quả không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị chỉnh nha. Hơn nữa, đáp ứng sinh học đối với lực cơ học có thể không thuận lợi. Cần xác định xem kết quả không mong muốn là do kỹ thuật kém hay do tăng trưởng không thuận lợi – hay là do cả hai. Cuối cùng, các mục tiêu điều trị nên được điều chỉnh sau khi đánh giá lại tình trạng lâm sàng mới.

LẬP SƠ ĐỒ KHỚP CẮN (OCCLUSOGRAM), MÔ PHỎNG ĐIỀU TRỊ (VTO) VÀ LẬP KẾ HOẠCH 3D ẢO

Hai công cụ cổ điển để hình dung kế hoạch điều trị là lập sơ đồ khớp cắn (occlusogram) và mô phỏng điều trị (Visualized Treatment Objective – VTO).

Với sự phát triển của máy tính, việc thực hiện hai bước này đã trở nên ít rườm rà hơn. Lập bản đồ khớp cắn (occlusogram) là một phân tích hai chiều (2D) giống như bản dựng mẫu hàm chẩn đoán. Vì được thực hiện trên giấy hoặc màn hình nên nó cho phép hình dung vấn đề ban đầu so với các hiệu chỉnh về răng và xương sọ–mặt mong muốn. Trong chiều trước–sau, sơ đồ khớp cắn và VTO liên kết với nhau để tạo thành các mục tiêu ba chiều (3D) cho điều trị.

Sự ra đời của chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) kết hợp với lập kế hoạch 3D đã mở rộng khả năng lập kế hoạch ảo cho bác sĩ lâm sàng, cung cấp phân tích toàn diện hơn về các thành phần xương, răng và mô mềm để xác định chính xác mục tiêu điều trị cụ thể. Điều này đặc biệt hữu ích trong các trường hợp cần phẫu thuật hoặc biến dạng hàm mặt. Ngoài ra, thiết kế 3D kỹ thuật số có thể được dùng trực tiếp để chế tạo máng phẫu thuật mà không cần đến mô hình phẫu thuật truyền thống.

BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Dưới đây là ba trường hợp lâm sàng minh họa chiến lược chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị khác nhau.

Ca lâm sàng 1

Thông tin bệnh nhân (hình 2-1 và 2-2)

  • Nữ, 17 tuổi 10 tháng, sau dậy thì.
  • Than phiền chính: “Răng trước chìa ra và bệnh nhân muốn chúng thẳng lại.”
Hình 2-1. Ca lâm sàng 1.
A, Hình chính diện ngoài mặt. Dạng mặt hình bầu dục; có căng cơ cằm nhẹ khi khép miệng; không có bệnh lý rõ ràng; khoảng hở môi 3 mm; lộ 20% rìa cắn răng cửa ở tư thế nghỉ; đường giữa – không có bất đối xứng rõ ràng; chia chiều ngang mặt theo năm phần – chiều rộng khe môi khi nghỉ bình thường; chia chiều dọc mặt theo ba phần – bình thường; rãnh môi – cằm thấy được từ góc nhìn này.
B, Hình chính diện ngoài mặt khi cười. Lộ răng cửa khi cười 90%; lộ quá mức răng cửa hàm dưới; đường giữa: đường giữa hàm trên lệch 0,5 mm về bên phải so với trục mặt, đường giữa hàm dưới trùng với trục mặt; nụ cười hẹp.
C, Hình nhìn nghiêng ngoài mặt. Mặt lồi; môi trên nhô; môi dưới thụt; chiều cao mặt dưới: độ sâu vùng hầu họng trong giới hạn bình thường (WNL).
D, Hình chính diện trong miệng. Đường giữa hàm trên lệch 0,5 mm về bên phải so với trục mặt; đường giữa hàm dưới trùng với trục mặt; cắn phủ 40%; vệ sinh răng miệng tốt; kiểu nướu vùng răng cửa dưới hơi mỏng.
E và F, Hình trong miệng nhìn từ bên phải (E) và bên trái (F). Khớp cắn hạng II răng cối và răng nanh (nặng hơn ở bên trái); cắn chìa 7 mm; răng cửa hàm trên và hàm dưới nhô.
G, Hình trong miệng mặt nhai hàm trên. Có đủ răng 7–7 với răng dư vùng răng cối lớn; cung hàm hình chữ U; chen chúc mức độ vừa (5 mm); không sâu răng, sâu nhẹ hố rãnh.
H, Hình trong miệng mặt nhai hàm dưới. Có đủ răng 7–7; cung hàm hình chữ U; chen chúc nhẹ (3 mm); có miếng trám nhỏ trên mặt nhai răng 6 hàm dưới và sâu nhẹ hố rãnh.

 

 

Hình 2-2. Phim toàn cảnh; các răng khôn đang mọc, răng 38 nghiêng về phía gần và răng 48 mọc ngầm một phần ở phía xa.

 

Tiền sử y khoa

  • Có tiền sử hút thuốc; bệnh nhân cho biết hút hai điếu thuốc mỗi ngày từ năm 10 tuổi.
  • Không dị ứng; không đang dùng thuốc.

Tiền sử nha khoa

  • Bệnh nhân được chăm sóc nha khoa định kỳ.
  • Hệ răng vĩnh viễn, có đủ răng 7-7 ở cả hai hàm.
  • Có các phục hồi nhỏ trên mặt nhai các răng sau.
  • Có răng dư xuất hiện giữa răng 6 và răng 7 hàm trên.
  • Bệnh nhân hào hứng với việc điều trị chỉnh nha.

Tóm tắt phim sọ nghiêng (hình 2-3 và bảng 2-1 đến 2-4)
Tương quan xương hạng II với kiểu xương lồi, bao gồm:

  • Xương hàm dưới lùi sau
  • Chiều dài thân xương hàm dưới ngắn
  • Răng cửa hàm trên và hàm dưới nghiêng trước
  • Profile mô mềm lồi (nhô)
  • Môi trên nhô và môi dưới lùi

 

Hình 2-3. Phim sọ nghiêng kỹ thuật số và các đường vẽ.

 

Bảng 2-1. Phân tích nền sọ

 

Bảng 2-2. Phân tích tương quan xương hàm trên – xương hàm dưới với nền sọ. Chú thích: ANB: góc tạo bởi điểm A – nasion – điểm B
ANS: gai mũi trước
HP: mặt phẳng ngang
MPA: góc mặt phẳng xương hàm dưới
PNS: gai mũi sau
PTM: điểm chân bướm hàm (pterygomaxillary)
SNA: góc giữa sella – nasion – điểm A
SNB: góc giữa sella – nasion – điểm B.

 

 

Bảng 2-3. Răng. Chú thích: IMPA: góc giữa răng cửa dưới và mặt phẳng hàm dưới (incisor–mandibular plane angle).

 

Bảng 2-4. Phân tích mô mềm. Chú thích: LL:môi dưới (lower lip);
NLA: góc mũi–môi (nasolabial angle);
UL: môi trên (upper lip).

 

Tóm tắt tổng thể
• Hình dạng sọ mặt và mô mềm dạng lồi và hạng II.
• Có răng dư ở hàm trên gần răng 6.
• Khớp cắn hạng II chi 1.
• Overjet 7 mm; overbite 40%.

Danh sách vấn đề

  1. Phát hiện y khoa và nha khoa đáng lưu ý:
    • Có tiền sử hút thuốc
    • Có răng dư gần các răng 6 hàm trên
    • Răng khôn hàm dưới mọc lệch, chưa mọc hoàn toàn
    • Có các miếng trám composite nhỏ ở mặt nhai các răng sau
    • Sinh học nướu mỏng ở vùng răng cửa hàm dưới
  2. Chiều trước-sau:
    • Xương: khớp cắn hạng II và hình dạng sọ mặt lồi do xương hàm dưới lùi sau (retrognathic mandible)
    • Răng:
    (1) Sai khớp cắn hạng II chi 1 (nửa múi bên phải, nguyên múi bên trái);
    (2) Sai lệch nền xương hạng II nghiêm trọng;
    (3) Răng cửa hàm trên và hàm dưới nhô;
    (4) Overjet 7 mm
  1. Chiều dọc:
    Xương: Chiều cao cành đứng xương hàm dưới hơi ngắn, tỉ lệ chiều dọc khuôn mặt trong giới hạn bình thường.
    Răng:
    (1) Cắn phủ 40%;
    (2) Khoảng hở môi 3 mm khi nghỉ, lộ 20% răng cửa khi nghỉ, lộ 90% răng cửa khi cười;
    (3) Đường cong Spee hàm dưới hơi sâu
  2. Chiều ngang:
    Xương: Kích thước ngang của nền xương bình thường
    Răng:
    (1) Đường giữa hàm trên lệch 0,5 mm sang bên phải so với đường giữa mặt;
    (2) Đường giữa răng hàm dưới trùng với đường giữa mặt
  3. Răng:
    • Cung răng hàm trên: chen chúc vừa (5 mm)
    • Cung răng hàm dưới: chen chúc nhẹ (3 mm)

Mục tiêu điều trị (hình 2-4 và 2-5)

  1. Mục tiêu y khoa và nha khoa quan trọng:
    • Tư vấn bệnh nhân bỏ thuốc lá và cung cấp các lựa chọn hỗ trợ
    • Nhổ răng dư ở cung răng hàm trên và cả bốn răng khôn
    • Tiếp tục hướng dẫn vệ sinh răng miệng và theo dõi
  2. Mục tiêu xương mặt:
    • Giảm độ lồi (nhô) mặt bằng phương pháp điều trị bù trừ (camouflage)
  3. Theo chiều trước–sau:
    Răng cửa:
    (1) Lùi răng cửa hàm trên;
    (2) Giữ nguyên vị trí răng cửa hàm dưới
    Răng cối lớn:
    (1) Giữ nguyên vị trí răng cối lớn hàm trên với neo chặn tối đa;
    (2) Giữ nguyên vị trí răng cối lớn hàm dưới
  4. Theo chiều dọc:
    Răng cửa:
    (1) Giữ nguyên vị trí răng cửa hàm trên;
    (2) Giữ nguyên vị trí răng cửa hàm dưới
    Răng cối:
    (1) Giữ nguyên vị trí hàm trên;
    (2) Làm trồi nhẹ răng cối hàm dưới để làm phẳng đường cong Spee
  1. Chiều rộng cung hàm / mặt phẳng ngang: Duy trì kích thước ngang của cung hàm
  2. Đường giữa: Điều chỉnh các răng cửa hàm trên để trùng khớp đường giữa
  3. Mặt phẳng nhai: Duy trì mặt phẳng nhai tự nhiên
  4. Mô mềm: Giảm độ lồi (nhô) mô mềm

 

Hình 2-4. Sơ đồ khớp cắn. Hình vẽ trước điều trị (màu xám) và mục tiêu sau điều trị (màu trắng).

 

Hình 2-5. Mục tiêu điều trị được mô phỏng hóa (Visualized Treatment Objective – VTO) sử dụng phần mềm Dolphin®. Chồng hình với hình vẽ trước điều trị (màu đen) và VTO của bệnh nhân (màu xanh).

 

Kế hoạch điều trị tổng quát

This content has been restricted to logged-in users only. Please log in to view this content.

🔒 Nội dung tiếp theo chỉ dành cho thành viên.
👉 Vui lòng đăng nhập để xem tiếp.