April 21, 2026

NhasiUpdate

Chuyên trang RHM

Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P9 – Lập kế hoạch điều trị chỉnh nha

Xem lại các phần trước tại đây.

 

BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Ca lâm sàng 3

Tổng quan

Ca lâm sàng này minh họa việc sử dụng lập kế hoạch 3D ảo trong chỉnh nha phẫu thuật, đặc biệt ở một bệnh nhân bị bất cân xứng. Ngoài ra, phương pháp “phẫu thuật trước” (surgery first) cũng được áp dụng. Trong khi ở các ca phẫu thuật chỉnh hình hàm mặt truyền thống thường có cách tiếp cận ba giai đoạn (chỉnh nha trước phẫu thuật, phẫu thuật và chỉnh nha sau phẫu thuật), thì phương pháp “phẫu thuật trước” loại bỏ giai đoạn đầu tiên này, nhờ đó rút ngắn tổng thời gian điều trị cho bệnh nhân. Phương pháp này được trình bày chi tiết trong chương sau.

Thông tin bệnh nhân(hình 2-14 và 2-15)

  • Nam, 26 tuổi, người da trắng.
  • Than phiền chính: “Muốn sửa khớp cắn ngược và nụ cười lệch”

 

Hình 2-14.
A, Ảnh ngoài mặt chính diện: Khuôn mặt cân đối, dạng bầu dục; cằm lệch 7–8 mm sang trái so với đường giữa mặt; đường giữa răng hàm trên trùng với đường giữa mặt; khoảng hở liên môi khi nghỉ 7 mm với lộ răng cửa hàm trên 30–40%.
B, Ảnh ngoài mặt khi cười: Lộ 100% răng cửa; có độ lệch (cant) cung hàm trên với lộ nướu quá mức ở góc phần tư hàm trên bên phải; môi hơi bất cân xứng khi cười.
C, Ảnh ngoài mặt nhìn nghiêng: Profile mô mềm lõm; góc mũi–môi trong giới hạn bình thường; tỉ lệ chiều cao tầng mặt trên : tầng mặt dưới là 40 : 60; môi dưới nhô ra so với đường Sn-Pg’.
D, Ảnh chính diện trong miệng: Đường giữa hàm trên trùng với đường giữa mặt; đường giữa hàm dưới lệch 1–2 mm sang trái so với đường giữa mặt; cắn phủ ít (10%); răng cửa dưới dài.
E và F, Nhìn bên phải và bên trái: Khớp cắn hạng III (nguyên múi bên phải, ¼ múi bên trái); cắn ngược 1–2 mm; khớp cắn bù trừ.
G, Hàm trên nhìn từ mặt nhai: đủ răng 7 – 7; cung hàm hình chữ U; không chen chúc, răng khỏe mạnh.
H, Hàm dưới nhìn từ mặt nhai: đủ răng 7 – 7; cung hàm hình chữ U; khoảng thưa nhẹ (~1 mm) phía xa răng cửa bên trái.

 

 

Hình 2-15. X-quang toàn cảnh.

 

Tiền sử y khoa

  • Dị ứng với Percocet™
  • Tiền sử phẫu thuật (phẫu thuật thẩm mỹ mũi – rhinoplasty)

Tiền sử nha khoa

  • Bệnh nhân được chăm sóc nha khoa định kỳ và cho biết có tiền sử điều trị chỉnh nha trước đây.
  • Hệ răng vĩnh viễn, có đủ răng 7 – 7 ở cả hai hàm.
  • Có miếng trám lớn mặt nhai ở răng 36 và răng 7 hàm trên. Răng khôn đã được nhổ trước đây.
  • Bệnh nhân rất nhiệt tình, có động lực cao và kỳ vọng thẩm mỹ lớn.

Tóm tắt phim sọ nghiêng (hình 2-16 và bảng 2-11 đến 2-14)

Tương quan xương hạng III với profile xương lõm, bao gồm:

  • Xương hàm dưới nhô ra so với nền sọ
  • Khớp cắn bù trừ với răng cửa hàm trên nghiêng ra trước và răng cửa hàm dưới nghiêng vào trong
  • Chỉ số Wits loại III
  • Profile mô mềm lõm
  • Môi dưới nhô ra

 

Hình 2-16. Phim sọ nghiêng với đường vẽ kỹ thuật số (digital tracing).

 

Bảng 2-11. Phân tích nền sọ.

 

Bảng 2-12. Phân tích hàm trên – hàm dưới so với nền sọ (ANB: điểm A – nasion – điểm B; ANS: gai mũi trước; HP: mặt phẳng ngang; MPA: góc mặt phẳng hàm dưới; PNS: gai mũi sau; PTM: điểm chân bướm–hàm trên; SNA: sella–nasion–điểm A; SNB: sella–nasion–điểm B.)

 

Bảng 2-13. Răng. Chú thích:
  • IMPA thấp hơn chuẩn 1,2 SD → răng cửa dưới hơi nghiêng vào trong.
  • U1–Palatal plane cao hơn chuẩn 1,3 SD → răng cửa trên nghiêng ra trước.
  • Góc liên răng cửa cao hơn chuẩn 1,1 SD → khớp cắn bù trừ (răng cửa trên nghiêng ra, răng cửa dưới nghiêng vào).
  • Wits âm nhiều (–5,7 mm, lệch 4,7 SD) → đặc trưng của sai khớp cắn hạng III xương.

 

Bảng 2-14. Phân tích mô mềm. Chú thích:
NLA = Góc mũi–môi (nasolabial angle).
UL = Môi trên (upper lip).

 

Tóm tắt tổng quan

  • Profile mặt lõm, loại xương và mô mềm hạng III.
  • Khớp cắn hạng III ở cả răng cối lớn và răng nanh.
  • Cắn chéo răng trước với overjet âm 1–2 mm.
  • Cắn sâu nhẹ: 10% overbite.
  • Hàm trên lệch (cant) với lộ nướu nhẹ bên phải khi cười.
  • Cằm lệch 7–8 mm sang trái so với đường giữa mặt.
  • Đường giữa răng hàm dưới lệch 1,5 mm sang trái.

Danh sách vấn đề

  1. Phát hiện y khoa và nha khoa quan trọng:
  • Kết quả tình cờ trên phim CBCT: tổn thương ở nền sọ (Hình 2-17).
  • Bệnh nhân được gửi đi chụp MRI; tổn thương kích thước 12,0 × 8,5 × 8,5 mm, khả năng có nguồn gốc sụn (chondroid origin) và không xâm lấn.
  • Đề nghị tái khám và chụp lại sau 6 tháng; đã được bác sĩ chẩn đoán hình ảnh cho phép phẫu thuật chỉnh hình xương hàm.
  • Dị ứng với Percocet™.
  • Tiền sử phẫu thuật nâng mũi và điều trị chỉnh nha trước đó khi còn thiếu niên.

 

Hình 2-17. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) cho thấy tổn thương ở nền sọ.

 

2. Chiều trước sau:
• Xương: hạng III và profile xương dạng lõm do hàm dưới nhô ra.
• Răng: (1) Khớp cắn hạng III (nguyên múi bên phải, 1/4 múi bên trái); (2) sai lệch nghiêm trọng nền xương hạng III; (3) răng cửa bù trừ với răng cửa hàm trên nghiêng trước và răng cửa hàm dưới nghiêng sau; (4) cắn chéo âm 1–2 mm.

3. Chiều đứng:
• Xương: hàm trên lệch (cant) biểu hiện bằng sự lộ nướu quá mức ở góc phần tư hàm trên bên phải.
• Răng: (1) Cắn phủ 10%; (2) khoảng hở liên môi 7 mm khi nghỉ, lộ 30%–40% chiều cao răng cửa khi nghỉ, lộ 100% răng cửa khi cười.

4. Chiều ngang:
• Xương: Bất cân xứng hàm dưới, cằm lệch trái 3 mm so với đường giữa mặt.
• Răng: (1) Đường giữa hàm trên trùng với đường giữa mặt; đường giữa hàm dưới lệch 2 mm sang trái so với đường giữa mặt.

5. Răng:
• Cung răng hàm trên: Không chen chúc hoặc thưa răng.

This content has been restricted to logged-in users only. Please log in to view this content.

🔒 Nội dung tiếp theo chỉ dành cho thành viên.
👉 Vui lòng đăng nhập để xem tiếp.

Nhasiupdate
Nhasiupdate
Hãy gửi tin nhắn cho mình nhé!
Send a message