Xem lại phần 1 và phần 2 tại đây.
Nhắc lại, khi đi các dây có kích thước nhỏ hơn, độ torque sinh ra từ mắc cài sẽ thay đổi, phụ thuộc vào các yếu tố sau:
1) Khoảng chuyển động tự do của dây trong slot (độ play của dây).
2) Khoảng cách giữa các mắc cài.
3) Độ cứng của dây.
4) Sự mất lực của dây.
5) Chất liệu của mắc cài.
6) Vị trí của mắc cài trên răng theo chiều dọc.
7) Độ nghiêng của các răng lân cận.
8) Hướng di chuyển của răng.
9) Độ nhô của slot mắc cài.
Yếu tố 1 đã được nói đến trong phần trước, tiếp theo là các yếu tố còn lại.
2) Khoảng cách giữa các mắc cài
Khi khoảng cách giữa các mắc cài tăng lên, độ cứng của dây càng giảm nên torque sinh ra sẽ ít hơn. Mắc cài gắn mặt lưỡi thường có khoảng cách giữa các mắc cài giảm đi nên torque lớn hơn so với mắc cài gắn ở mặt ngoài.

3) Độ cứng của dây
Dây cứng hơn thì torque sẽ được thể hiện bằng sự tương tác của dây cung-mắc cài.
Dây thép không gỉ sẽ thể hiện nhiều torque hơn dây TMA hoặc dây NiTi cùng kích thước. Nhưng vấn đề với dây cứng hơn là chúng khó nhét vào slot và tạo ra lực mạnh.
Cho nên cách tốt nhất là ban đầu sử dụng dây mềm rồi sau đó sử dụng dây cứng hơn có cùng kích thước khi cần chuyển động torque ở dây có kích thước lớn hơn. Điều này cũng giúp ngăn vỡ mắc cài trong trường hợp mắc cài bằng sứ.
4) Sự mất lực của dây
Ngưỡng lực tối thiểu luôn là cần thiết để gây ra sự di chuyển của răng.
Khi dây bị xoắn trong giới hạn đàn hồi của nó hoặc dây bị xoắn trong slot do mắc cài có torque tích hợp, dây có xu hướng trở lại hình dạng ban đầu theo thời gian. Tuy nhiên, khi dây trở lại hình dạng ban đầu, lực sẽ giảm dần. Sự mất lực trong dây cung được tìm thấy theo trình tự SS >NiTi>TMA.
5) Chất liệu mắc cài
Mắc cài bằng nhựa và sứ kém hiệu quả trong việc tạo ra torque so với mắc cài bằng thép không gỉ. Mắc cài bằng titan tạo torque hiệu quả hơn mắc cài bằng thép không gỉ.
6) Vị trí gắn mắc cài theo chiều dọc
Andrew đã sử dụng tâm của trục dài thân răng lâm sàng (điểm FA) để đo giá trị torque của từng răng. Vì răng không có hình thái đồng nhất trong toàn bộ chiều dài thân răng lâm sàng nên vị trí mắc cài sẽ ảnh hưởng đến việc thể hiện torque.
Trên thực tế, mắc cài sẽ chỉ biểu thị torque được tích hợp và làm nghiêng bề mặt của răng nơi nó được gắn với độ nghiêng tương đương với độ torque được tích hợp.

Đối với răng cửa hàm dưới, khi gắn mắc cài gần về phía nướu hơn thì độ nghiêng âm của phần giữa thân răng lâm sàng sẽ tăng lên.
Ngược lại cũng đúng khi gắn mắc cài gần về phía mặt nhai (rìa cắn) hơn, độ nghiêng dương của phần giữa thân răng lâm sàng tăng lên.

Trong hình là mắc cài được gắn ở các độ cao khác nhau trên răng nanh. Mắc cài gắn gần về nướu nhiều hơn sẽ làm tăng độ nghiêng âm của răng và mắc cài gắn gần về phía rìa cắn nhiều hơn sẽ làm tăng độ nghiêng dương của răng.
Vì các răng cửa hàm dưới thường có bề mặt thân răng phẳng nên vùng rìa cắn của các răng cửa hàm dưới nhiều khi có độ nghiêng tương tự như vùng giữa.
Mestriner nghiên cứu về răng hàm dưới đã phát hiện ra rằng sự thay đổi chiều cao 1 mm của mắc cài từ mặt nhai về phía nướu sẽ tạo ra torque khoảng 2° ở các răng cửa, 3° ở răng nanh và 8° ở răng cối nhỏ + răng cối lớn.
Răng cửa có ít thay đổi rõ rệt trên bề mặt hơn răng nanh và răng cối nhỏ. Vùng giữa của răng cửa rộng hơn trong khi răng nanh và răng cối nhỏ thì nhỏ hơn.

7) Độ nghiêng của các răng lân cận
Torque trong mắc cài được thể hiện khi dây đi qua nhiều mắc cài. Nếu dây kích thước đúng được sử dụng thì toàn bộ torque tích hợp trong mắc cài sẽ được biểu thị. Nhưng vì ta không sử dụng dây có kích thước như vậy để dễ dàng về mặt cơ học nên độ nghiêng của các răng lân cận và torque trong mắc cài của các răng lân cận cũng ảnh hưởng đến torque mắc cài đang quan tâm.
Ví dụ, torque âm tăng lên ở răng nanh sẽ làm tăng torque dương ở răng cửa bên do phản lực, nếu có sự tác động của dây trong quá trình tác dụng torque.
8) Hướng di chuyển của răng
Hướng di chuyển của răng cũng ảnh hưởng đến torque nếu có độ play của dây. Di gần và làm lún răng cửa sẽ làm chân răng nghiêng trong (lingual root torque) trong khi di xa và làm trồi sẽ làm chân răng nghiêng ngoài (labial root torque).
9) Độ nhô của slot
Khi độ nhô của mắc cài tăng thì khoảng cách ngang giữa slot và tâm cản tăng nên biểu thức torque của mắc cài giảm.
Khi lựa chọn mắc cài, cần lưu ý đến độ nhô của mắc cài. Nên chọn mắc cài ít nhô hơn nhưng đủ chắc chắn để chịu được tải trọng chỉnh nha.

Tương tác giữa tip và torque lên hiệu ứng bánh xe (wagon wheel effects)
Andrew đã chỉ ra sự tương tác giữa độ tip và độ torque của các răng trước hàm trên, đó là khi tăng độ torque của các răng cửa hàm trên thì các chân răng sẽ xích lại gần nhau. Vì các răng cửa hàm trên có độ tip dương (thân răng nghiêng gần) nên việc tăng torque sẽ dẫn đến giảm độ tip của chúng. Tăng 4° torque sẽ làm giảm đi 1° tip ở các răng cửa hàm trên.
Sự tương tác giữa tip và torque này được minh họa trên một sợi dây hình chữ nhật có chứa các đoạn dây thẳng đứng. Khi tăng torque thì phần đuôi các đoạn dây xích lại gần nhau hơn và toàn bộ cụm dây trông giống như bánh xe ngựa nên hiện tượng này được gọi là hiệu ứng bánh xe ngựa (wagon wheel effects).

Mặc dù hiệu ứng bánh xe ngựa đã được đề xuất cho các răng cửa hàm trên nhưng nó cũng đúng với các răng cửa hàm dưới vì các răng cửa hàm dưới cũng nằm trên một khu vực hình bán nguyệt với kích thước nhỏ hơn.
Ý nghĩa lâm sàng của hiệu ứng bánh xe:
Độ tip bị mất do tăng torque phải được cung cấp trong mắc cài. Nếu torque răng cửa giữa hàm trên tăng từ 7° lên 12° (trong các ca tương quan răng cửa hạng III) thì cần tăng độ tip răng cửa lên 1,25°. Khớp cắn thích hợp và kết quả thẩm mỹ không thể đạt được nếu độ tip không đủ ở các răng cửa hàm trên.
Bác sĩ lâm sàng thường gặp phải vấn đề về các chân răng cửa bị túm lại gần nhau ở giai đoạn điều trị cuối cùng. Nhiều khi nguyên nhân là do vị trí gắn mắc cài theo trục không đúng. Để khắc phục vấn đề này, có thể tăng hoặc giảm độ torque thích hợp hoặc gỡ bỏ và gắn lại mắc cài ở vị trí phù hợp hơn.
Nguồn: Orthodontic brackets selection, placement and debonding – Dr. Haris Khan.


Bài viết liên quan
Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P12 – Đánh giá thẩm mỹ trong chỉnh nha
Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P11 – Đánh giá thẩm mỹ trong chỉnh nha
Thẩm mỹ và cơ học sinh học trong chỉnh nha – P10 – Đánh giá thẩm mỹ trong chỉnh nha