May 19, 2022

Nhasiupdate

Chuyên trang RHM

Dụng cụ phẫu thuật Implant cơ bản – P2

Kềm gặm xương (ronguer)

Hình 2.13. Kềm gặm xương.

 

Kềm có mỏ bén, khép chặt lại khi tay bóp cán kềm. Trên cán kềm có thanh đàn hồi nên khi buông lỏng tay thì kềm sẽ mở ra. Đặc điểm này giúp các phẫu thuật viên dễ dàng lặp lại các động tác gặm xương mà không cần tốn sức để mở kềm ra sau khi bóp. Phần mỏ kềm có thiết kế lõm hướng về phía trong, có thể chứa 1 ít xương sau khi gặm. Kềm gặm xương không được dùng để nhổ răng, vì mỏ kềm được thiết kế nhằm để cắt hơn là để ôm lấy răng, dùng sai sẽ gây mòn kềm. Kềm gặm xương cũng khá là mắc tiền, nên chú ý cẩn thận khi sử dụng. 1 loại kềm gặm xương hay gặp khác là kềm Kerrison, chủ yếu được sử dụng trong nâng xoang cửa sổ (nâng xoang hở).

Kềm gặm xương Kerrison.

 

Dao

Dùng để rạch, gồm có cán dao (H2.14) và lưỡi dao.

Hình 2.14. Cán dao tròn thích hợp trong phẫu thuật Implant.

 

Cán dao cổ điển là loại cán dẹt số 3, đôi khi có khắc vạch chia để đo, rất hữu ích khi cần đo mảnh xương ghép. Loại cán tròn số 5 được các phẫu thuật viên ưa thích hơn khi phẫu thuật Implant.

Lưỡi dao được sử dụng phổ biến trong phẫu thuật Implant là số 15 hoặc 15C, đôi khi dùng thêm lưỡi số 12. Khi lắp thì giữ lưỡi dao bằng cây kẹp kim, trượt lưỡi dao vào khe trên cán dao, tháo lưỡi dao thì trượt ngược trở lại. Khi tháo lưỡi dao, phải đảm bảo không có ai đứng gần bởi vì lực khi tháo lưỡi dao đôi khi rất khó kiểm soát. Lưỡi dao sau khi sử dụng phải được cho ngay vào hộp chứa đồ sắc nhọn, tuyệt đối không được tái sử dụng cho bệnh nhân khác. Lưỡi dao rất nhanh cùn khi tiếp xúc với mô cứng như xương hoặc răng, do đó đôi khi trong 1 cuộc phẫu thuật phải dùng tới nhiều lưỡi dao để đảm bảo đường rạch gọn và dứt khoát.

Kéo

Dùng để cắt hoặc tỉa mô. Kéo cắt chỉ (hay còn gọi là kéo Dean) thường có cán dài, ngón cái và ngón nhẫn đặt vào vòng cán, ngón trỏ đặt dọc theo trục kéo để giữ ổn định và hướng dẫn động tác. Không nên đặt ngón trỏ vào vòng ngón nhẫn vì như vậy thường khó kiểm soát. Kéo Dean có phần lưỡi tác dụng ngắn, sử dụng tốt để cắt chỉ trong lúc khâu và sau khi lành thương.

Kéo Dean.

 

1 loại kéo khác là kéo Metzenbaum, hình dáng tương tự nhưng có phần mũi kéo tròn và cùn chứ không nhọn, chủ yếu dùng tỉa mô hoặc cắt mô. 1 loại kéo thứ 3 nữa là kéo Iris, nhỏ và mảnh, dùng nhiều trong phẫu thuật Implant (H2.15).

Hình 2.15. A. Kéo Metzenbaum. B. Kéo Iris.

 

Kẹp phẫu tích (kẹp mô)

Khi thực hiện phẫu thuật trên mô mềm, phẫu thuật viên cần giữ vững 1 bên vạt để xuyên kim qua, hoặc giữ vạt trong khi cắt, khi đó dụng cụ được sử dụng nhiều nhất là kẹp Adson.

Kẹp phẫu tích Adson.

 

Kẹp phẫu tích là dụng cụ thon, mảnh với đầu tác dụng có răng hoặc không có răng. Khi sử dụng phải chú ý không kẹp quá chặt vì sẽ gây tổn thương mô. Kẹp phẫu tích DeBakey cũng tương tự nhưng dài hơn nên dễ đưa vào những vùng mô sâu (H2.16).

Hình 2.16. Kẹp phẫu tích DeBakey.

 

Kẹp phẫu tích của Nga thì có đầu tác dụng to, tròn, để kẹp mô nhưng chủ yếu thích hợp khi kẹp các mảnh gãy vỡ, ốc vis hoặc các dụng cụ khác. Ngoài ra còn được sử dụng để kẹp và đặt gạc vào trong miệng.

Kẹp phẫu tích của Nga.

 

Ống hút phẫu thuật

Là dụng cụ rất quan trọng trong phẫu thuật vì loại bỏ sự hiện diện của dịch như máu, nước bọt, dung dịch bơm rửa giúp phẫu thuật viên quan sát rõ phẫu trường (H2.17). 

Ống hút phẫu thuật lí tưởng cho phép kiểm soát lực hút và có thêm 1 lỗ thoát, như ống hút Frazier. Lỗ thoát cho phép ngón trỏ bịt lên để kiểm soát lực hút. Để hở lỗ này thì cho phép hơi thoát ra, làm yếu lực hút đi, hạn chế hút và kéo mô vào ống hút.

Hình 2.17. Ống hút phẫu thuật Frazier.

 

Dụng cụ hướng dẫn định vị Implant

Giúp xác định đúng vị trí đặt Implant và lựa chọn đường kính Implant tối ưu nhất (H2.18). Bộ hướng dẫn ITT gồm có: 

– Tấm Titan, giúp hướng dẫn đường kính và vị trí của 1 – 2 Implant.

– Pin đo đạc có phần mở rộng, giúp hướng dẫn đường kính và vị trí Implant ở bệnh nhân không răng.

– Pin song song, để xác định độ song song của Implant.

– Cán của tấm Titan, giúp cầm nắm và đặt tấm Titan vào trong miệng 1 cách an toàn.

 

Hình 2.18. A, Bộ hướng dẫn ITT, được thiết kế phối hợp với máng khi phẫu thuật Implant. B. Sơ đồ các tấm Titan với phần cán.

 

Hình 2.18. C, Mỗi tấm Titan giúp xác định đường kính và vị trí thích hợp cho từ 1 – 2 Implant.

 

Hình 2.18. D, E, Tấm Titan giúp đo khoảng cách giữa Implant và răng thật (2 hình này giống y chang nhau).

 

Hình 2.18. F, Các pin song song và pin đo đạc.

 

Hình 2.18. G, Pin song song để xác định độ song song của Implant.

 

Hình 2.18. H, I, Pin đo đạc với phần mở rộng giúp hướng dẫn định vị Implant ở bệnh nhân không răng.

 

Hình 2.18. J, Trượt tấm Titan vào vùng mất răng, kiểm tra độ khít chặt.

 

Hình 2.18. K, Dùng mũi khoan đầu tiên để đánh dấu vị trí Implant thông qua lỗ trên tấm Titan.

 

Hình 2.18. L, M, Vị trí Implant lí tưởng theo chiều ngoài trong và gần xa.

 

Hình 2.18. N, Tấm Titan sử dụng để định vị 2 Implant.

 

Hình 2.18. O, P, Vị trí lí tưởng của 2 Implant theo chiều ngoài trong và gần xa.

 

Hình 2.18. Q, Đặt healing.

 

Xem thêm phần 1 tại đây.

Nguồn: Implant Dentistry A Practical Approach – Arun K. Garg