August 8, 2020

Nhasiupdate

chuyên trang RHM

Gây tê chặn thần kinh răng trên giữa (TKRTG)

TKRTG chỉ hiện hữu trong khoảng 28% dân số, do đó làm hạn chế tính hữu dụng trên lâm sàng của việc gây tê chặn TKRTG. Khi có hiện diện thì TKRTG chi phối cho các răng cối nhỏ và chân GN R6 hàm trên. Tuy nhiên khi gây tê thần kinh răng trên trước (TKRTT) không thể đạt được tê tủy những răng này thì phải chỉ định gây tê TKRTG. Tỉ lệ thành công khi gây tê chặn TKRTG rất cao.

Vùng tê:

1. Tủy răng các răng cối nhỏ hàm trên, chân GN R6 hàm trên.

2. Mô nha chu mặt ngoài các răng này (H13.13).

Hình 13.13. Vùng tê khi gây tê chặn TKRTG.

 

Chỉ định:

1. Khi gây tê TKRTT thất bại.

2. Các thủ thuật chỉ liên quan đến các răng cối nhỏ.

Chống chỉ định

1. Nhiễm trùng hoặc viêm tại vị trí chích.

2. Khi không có TKRTG thì thần kinh được phân bố lên TKRTT, nhánh của TKRTT sẽ chi phối luôn những răng cối nhỏ và chân GN R6.

Ưu điểm: giảm số lần chích tê và lượng thuốc tê.

Kĩ thuật

1. Kim ngắn 27 gauge được khuyên dùng.

2. Vị trí đâm: nếp gấp má – niêm mạc trên R5.

3. Mô đích: xương hàm trên vùng chóp R5 (H13.14).

Hình 13.14. Vị trí kim giữa 2 răng cối nhỏ khi gây tê chặn TKRTG.

 

4. Hướng mặt vát kim: về phía xương.

5. Kĩ thuật thực hiện:

a. Điều chỉnh tư thế (H13.15).

Hình 13.15. Tư thế khi gây tê chặn TKRTG (A) phải và (B) trái.

 

b. Chuẩn bị mô: lau khô và bôi tê bề mặt.

c. Kéo môi trên lên, đâm kim vào nếp gấp má – niêm mạc phía trên R5, vát kim hướng về phía xương.

d. Đâm kim tiến tới cho đến khi chạm chóp R5 (H13.16).

Hình 13.16. Cách đâm kim khi gây tê chặn TKRTG.

 

 

e. Bơm chậm 0.9 – 1.2 ml thuốc tê (1/2 đến 2/3 ống) trong khoảng 30 – 40 giây.

f. Rút kim ra, đợi 3 – 5 phút rồi mới điều trị.

Biến chứng: ít gặp. Đôi khi có bầm máu tại vị trí chích.

Xem thêm gây tê chặn thần kinh răng trên trước

Nguồn: Handbook of Local Anesthesia – Stanley F. Malamed.