August 8, 2020

Nhasiupdate

chuyên trang RHM

Gây tê chặn thần kinh răng trên trước (TKRTT)

Vùng tê:

1. Tủy răng các răng cửa giữa đến răng nanh 1 bên.

2. Ở khoảng 72% bệnh nhân có tê tủy các răng cối nhỏ và chân GN R6.

3. Mô nha chu mặt ngoài các răng này.

4. Mi mắt dưới, cánh mũi và môi trên 1 bên (H13.17).

Hình 13.17. Vùng tê khi gây tê TKRTT (72% trường hợp có tê các răng cối nhỏ).

 

Chỉ định

1. Thủ thuật liên quan đến nhiều răng trước.

2. Viêm hoặc nhiễm trùng vị trí răng không cho phép gây tê cận chóp.

3. Trường hợp gây tê cận chóp không hiệu quả do vỏ xương dày.

Chống chỉ định: Điều trị riêng lẻ 1 hoặc 2 răng (khi đó chỉ định gây tê cận chóp).

Kĩ thuật

1. Kim ngắn 25 hoặc 27 gauge được khuyên sử dụng.

2. Vị trí đâm: nếp gấp má – niêm mạc trên R4.

Lưu ý: Kim có thể được đâm vào nếp gấp má – niêm mạc của bất kì răng nào từ răng cửa giữa cho đến R5, miễn là hướng về phía mô đích là lỗ dưới ổ mắt. Tuy nhiên đâm từ vị trí R4 là vị trí gần lỗ dưới ổ mắt nhất.

3. Mô đích: lỗ dưới ổ mắt (nằm dưới rãnh dưới ổ mắt).

4. Điểm mốc:

a. Nếp gấp má – niêm mạc R4.

b. Rãnh dưới ổ mắt.

c. Lỗ dưới ổ mắt.

5. Hướng mặt vát kim: về phía xương.

6. Kĩ thuật thực hiện:

a. Điều chỉnh đúng tư thế (H13.18).

Hình 13.18. Tư thế bác sĩ khi gây tê chặn TKRTT. Đầu bệnh nhân hơi ngửa để nhìn rõ.

 

b. Chuẩn bị tại chỗ: lau khô và bôi tê bề mặt.

c. Xác định vị trí lỗ dưới ổ mắt (H13.19).

Hình 13.19. (A) Sờ rãnh dưới ổ mắt. (B) Tương quan giữa lỗ dưới ổ mắt và rãnh dưới ổ mắt.

 

d. Vẫn giữ ngón tay tại vị trí lỗ dưới ổ mắt hoặc đánh dấu da tại vị trí này (H13.20).

Hình 13.20. Giữ 1 ngón tay tại vị trí lỗ dưới ổ mắt, nâng môi lên và kéo căng nếp gấp má- niêm mạc.

 

e. Đâm kim vào nếp gấp má – niêm mạc R4, vát kim hướng về phía xương (H13.21).

Hình 13.21. Gây tê chặn TKRTT tại vị trí đâm R4.

 

 

f. Đẩy kim tới vị trí lỗ dưới ổ mắt. Kim nên giữ song song với trục răng trong khi di chuyển để tránh chạm xương sớm (H13.22).

Hình 13.22. Đâm kim tiến tới trong khi vẫn giữ song song với trục răng để tránh chạm xương sớm. Chú ý phần xương hàm trên lõm giữa phần lồi chân răng và lỗ dưới ổ mắt (vị trí bóng kim).

j. Di chuyển kim tiến tới cho đến khi chạm xương:

*Điểm chạm xương nên nằm gần vị trí lỗ dưới ổ mắt.

*Độ sâu của kim # 16 mm.

k. Trước khi bơm thuốc tê cần kiểm tra kĩ độ sâu của kim xem có phù hợp với khoảng cách lỗ dưới ổ mắt không, kim có song song hay bị lệch trục, vát kim có hướng về phía xương không.

h. Bơm chậm từ 0.9 – 1.2 ml thuốc tê (trong khoảng 30 – 40 giây).

i. Bác sĩ phải cảm giác được dung dịch thuốc tê được bơm vào dưới đầu ngón tay. Khi bơm hết thuốc tê thì ngón tay không còn sờ được lỗ dưới ổ mắt nữa.

Lúc này ta đã thực hiện gây tê chặn thần kinh dưới ổ mắt (tê mô mềm ở phía trước mặt và cánh bên mũi). Để tiếp tục chặn TKRTT (tê các răng và mô nâng đỡ) thì thực hiện tiếp như sau:

1. Vẫn giữ và ấn ngón tay tại vị trí đâm trong quá trình bơm thuốc tê trong vòng ít nhất 1 phút sau khi bơm hết thuốc tê (để giúp dung dịch thuốc tê khuếch tán vào lỗ dưới ổ mắt).

2. Rút kim ra nhẹ nhàng.

3. Vẫn ấn ngón tay tại vị trí đâm kim như vậy tối thiểu trong vòng 1 phút, tốt nhất là 2 phút sau khi rút kim ra.

4. Chờ 3 – 5 phút rồi mới bắt đầu thực hiện điều trị.

Chú ý

– Đặt ngón tay tại vị trí lỗ dưới ổ mắt giúp hướng dẫn kim đến đúng đích.

– Ngón tay không nên sờ và cảm giác thấy kim. Nếu có sờ thấy chứng tỏ kim quá nông (cách xa xương, sát da). Khi đó phải rút kim ra đâm lại. Tuy nhiên trong 1 số trường hợp bệnh nhân ít phát triển cơ mặt thì vẫn sờ thấy kim cho dù chích đúng.

Xem thêm gây tê chặn thần kinh răng trên giữa.

Nguồn: Handbook of Local Anesthesia – Stanley F. Malamed