April 29, 2026

NhasiUpdate

Chuyên trang RHM

Tuyển tập các ca lâm sàng chỉnh nha – P2

Ca lâm sàng 2: xương và răng hạng I, cắn sâu.

Khám tổng quát

– Bố mẹ than phiền về hàm răng bệnh nhân dù đều nhưng vẫn bất thường.

– Tuổi phát triển: tiền dậy thì.

– Tiền sử y khoa: phẫu thuật nhược thị mắt (lazy eye) năm 7 tuổi.

– Tiền sử nha khoa: chăm sóc răng định kỳ.

– Tiền sử gia đình: anh đã được điều trị chỉnh nha, 2 em sinh đôi đang được điều trị (nhổ 2 R4 trên).

– Thói quen xấu: cắn bút và tẩy.

– Dạng mặt: tròn, cân xứng.

– Tỉ lệ tầng mặt: cân đối.

Khám lâm sàng

– Độ lộ răng cửa (H5.1 và 5.2):

+ Lúc nghỉ: 5 mm.

+ Lúc cười: 9 mm.

 

Hình 5.1. Khuôn mặt bệnh nhân ở tư thế nghỉ.

 

Hình 5.2. Khuôn mặt bệnh nhân lúc cười, lộ nướu khoảng 3 mm.

 

Hình 5.3. Profile bệnh nhân thẳng, hơi lõm nhẹ.

 

– Sơ đồ răng:

 

– Độ cắn chìa (OJ): 4 mm.

– Độ cắn phủ (OB): 8 mm, cắn sâu, răng cửa dưới chạm nướu khẩu cái.

– Đường giữa: đường giữa hàm trên trùng đường giữa mặt, đường giữa hàm dưới lệch (T) 3 mm.

 

 

– Phần hàm bên (P): Răng cối gần hạng I, răng nanh hạng I, đường cong Spee sâu.

 

 

– Phần hàm bên (T): Răng cối hạng I, răng nanh chưa xác định, đường cong Spee sâu.

 

 

– Cung răng hàm trên dạng thuôn (tapered), chữ U, khá cân xứng, R23 mọc lệch ngoài.

 

 

– Cung răng dưới dạng thuôn (tapered), răng cửa dưới chen chúc và R43 thiếu chỗ.

 

 

Khám chức năng

– Độ há miệng tối đa: 35 mm.

– Khớp cắn trung tâm và tương quan trung tâm trùng nhau.

– Biên độ vận động tối đa: qua phải = 8 mm, qua trái = 7 mm, ra trước = 4 mm.

– Khám khớp thái dương hàm chưa phát hiện bất thường.

– Chiều dài chân răng, mô nha chu bình thường so với độ tuổi.

– Lồi cầu bình thường.

 

 

Nền xương hạng I, góc mặt phẳng hàm dưới hơi mở, trục răng cửa hàm trên và hàm dưới dựng đứng, cắn sâu và chen chúc răng cửa dưới.

 

Hình 5.10. Phim sọ nghiêng.

 

Bảng 5.1. Các thông số quan trọng đo được trên phim sọ nghiêng.

 

Chi tiết điều trị

Mục tiêu điều trị bao gồm nới rộng cung răng kèm thêm mài kẽ (nếu cần), giải cắn sâu và sắp đều răng.

 

Lần hẹn đầu tiên và lần thứ 2

Đặt thun tách kẽ trước đó 1 tuần, sau đó thử khâu và làm khí cụ Quad-helix.

Hai tuần sau, kích hoạt và gắn Quad-helix. Gắn mắc cài lên các răng còn lại hàm trên (ngoại trừ răng sữa và R12 chưa mọc đủ, R23 còn lệch cao), đi dây 016 NiTi, đặt lò xo đóng từ R4 đến răng cửa mỗi bên.

 

 

 

Hình 5.14. Lò xo đóng được đặt nhằm mục đích giữ khoảng.

 

 

Hình 5.16. Quad-helix hàm trên.

 

Hàm dưới được gắn khâu/mắc cài toàn bộ, đi dây 016 NiTi, đặt lò xo đóng giữa R34 – 32.

 

Hình 5.17. Lò xo đóng giữa R34 và 32 nhằm giữ khoảng.

 

Lần hẹn 3

4 tuần sau, đi dây 16×22 NiTi cho cả hàm trên và hàm dưới. Nhổ các răng nanh sữa. Đặt 1 lò xo mở giữa R32 – 34 để tạo chỗ cho răng nanh. Giữ nguyên lò xo đóng hàm trên nhằm mục đích giữ khoảng.

 

Hình 5.18. Lò xo mở giữa R32 – 34 nhằm tạo chỗ cho răng nanh và để đẩy đưởng giữa hàm dưới qua phải.

 

 

Hình 5.20. Kích hoạt mở khoảng giữa R32 – 34 với lò xo mở.

 

Hình 5.21. Hình dạng cung răng hàm trên đã thay đổi sau khi kích hoạt nới rộng với Quad-helix.

 

Hình 5.22. Các răng cửa dưới tương đối thẳng hơn.

 

Lần hẹn 4

5 tuần sau, gắn mắc cài lên các răng còn lại hàm trên, đi lại dây 016 NiTi. Đặt một lò xo mở giữa R14 – 12 để tạo chỗ cho răng nanh.

Cho bệnh nhân đeo thun tam giác 2 bên (thun 3/16”; 4.5 oz) móc từ R5 trên đến R4 + R5 dưới để hỗ trợ chỉnh khớp sớm và ngăn phản lực lún khi kéo R23 xuống.

 

 

Hình 5.24. Kích hoạt lò xo mở để tạo khoảng cho răng nanh. Đeo thun tam giác để duy trì khớp cắn lồng múi.

 

Hình 5.25. Đeo thun để hỗ trợ khớp cắn vào lồng múi và còn hạn chế phản lực lún khi kéo R23.

 

Hình 5.26. Cung răng tiếp tục được cải thiện.

 

Hình 5.27. Các răng dưới đã thẳng đều.

 

Lần hẹn 5

8 tuần sau, đi dây 17×25 NiTi cho cả hàm trên và hàm dưới. Thay các lò xo mở bằng lò xo đóng nhằm mục đích giữ khoảng. Ngừng đeo thun.

 

Hình 5.28. Cắn sâu đã được cải thiện.

 

 

Hình 5.30. R33 đã được tạo đủ chỗ và được thay bằng lò xo giữ khoảng.

 

 

Lần hẹn 6

4 tuần sau, tháo Quad-helix vì có tình trạng cắn chéo do nới rộng quá mức. Bệnh nhân được cho đeo thun cắn chéo (thun 3/16”; 4.5 oz) móc từ mặt ngoài răng cối trên đến mặt trong răng cối dưới.

 

Hình 5.33 Tại lần hẹn thứ sáu, tình trạng cắn chéo hàm trên đang được điều chỉnh bằng thun chéo được gắn từ hook R6 hàm trên đến button mặt lưỡi của R6 hàm dưới.

 

Hình 5.34. Nhìn từ phía trước cho thấy tình trạng cắn chéo hình thành do sự nới rộng quá mức của Quad-helix.

 

 

 

Lần hẹn 7

Cắn chéo đã được điều chỉnh.

Gắn mắc cài R13, đi một dây phụ 014 NiTi và giữ nguyên dây chính.

Giữ nguyên lò xo giữ khoảng R33. Cho bệnh nhân đeo thun tam giác (3/16″; 4.5 oz) móc từ R4 hàm trên đến R4 + R5 hàm dưới để chỉnh khớp và tránh phản lực khi kéo R13.

 

Hình 5.39. Cắn chéo đã được điều chỉnh một phần nhờ sự tái phát sau khi tháo Quad-helix.

 

Hình 5.40. Kéo răng nanh bằng  dây phụ. Thun tam giác được đeo để bù đắp các tác dụng phụ làm lún răng trong quá trình kéo răng nanh và để duy trì khớp cắn lồng múi.

 

Hình 5.42. Tình trạng cung hàm bị nới rộng quá mức đã được điều chỉnh.

 

Hình 5.43. Hàm dưới đã thẳng hàng và đủ chỗ cho răng nanh trái mọc.

 

Lần hẹn thứ 8 và 9

4 tuần sau, đi dây 018 NiTi cho toàn bộ hàm trên. Cho bệnh nhân đeo thun tam giác (thun 3/16”; 4.5 oz) móc từ R3 trên đến R4 + R5 dưới để ổn định khớp cắn.

 

Hình 5.44. Tình trạng cắn sâu đã được cải thiện. Dây cung hàm trên đã được thay đổi thành 018 NiTi gắn vào răng nanh hàm trên bên phải.

 

 

Hình 5.46. Thun đeo ngược lại với bên (P) để đạt lồng múi tốt hơn.

 

Hình 5.47. Hình dạng cung răng tốt.

 

Lần hẹn 10

6 tuần sau, chụp lại phim Pano kiểm tra tình trạng chân răng và vị trí R33.

 

Hình 5.49 Phim chụp X-quang toàn cảnh để đánh giá vị trí chân răng và tình trạng mọc răng nanh trái hàm dưới.

 

Gắn tube cho R7 hàm dưới và đắp GIC lên múi trong R6 trên để nâng khớp. Hàm trên đi dây 17×25 NiTi và hàm dưới đi dây 016 NiTi. Giữ nguyên lò xo giữ khoảng cho R33.

 

Hình 5.50. Lên dây NiTi .017 x.025 cho cung hàm trên.

 

 

 

Hình 5.52. Nâng khớp múi trong R6 để không làm vướng khi gắn tube cho R7 hàm dưới.

 

Lần hẹn 11 và 12

7 tuần sau, gắn mắc cài lên R33 đã mọc, mài bỏ nâng khớp. Đi thun chuỗi hàm trên để đóng những khe hở nhỏ. Hàm dưới đi dây 018 NiTi. Cho bệnh nhân đeo thun tam giác (3/16”; 4.5 oz) móc từ răng nanh trên đến R4 + R5 dưới.

6 tuần sau lần hẹn thứ 11, định vị lại mắc cài hàm dưới. Thay thun chuỗi hàm trên và tiếp tục đeo thun tam giác như cũ.

 

Lần hẹn 13

5 tuần sau, định vị lại mắc cài hàm dưới, đi dây 17×25 NiTi. Cho bệnh nhân đeo thun hướng hạng II (3/16”; 4.5 oz) móc từ răng nanh trên đến R5 + R6 hàm dưới để ổn định khớp cắn.

 

Hình 5.55. Thay thun chuỗi hàm trên.

 

Hình 5.56. Đeo thun hạng II.

 

 

Lần hẹn 14

5 tuần sau, cắt bớt cung dây hàm trên đoạn phía sau, chỉ giữ lại vùng răng cửa. Đi thun chuỗi từ R12 – 22. Cho bệnh nhân đeo thun ổn định khớp cắn (thun 3/8”; 4.5 oz).

 

Hình 5.60. Cắn sâu và đường giữa hàm dưới đã được cải thiện đáng kể.

 

 

Lần hẹn 15

8 tuần sau, tháo mắc cài và lấy dấu làm hàm duy trì. Quá trình điều trị kết thúc sau 19 tháng. Kiểm tra theo dõi khớp cắn trong tháng đầu tiên sau khi tháo mắc cài và sau đó mỗi 3 tháng, trong vòng 1 năm đầu.

Răng cối và răng nanh đều đạt hạng I, khớp cắn sâu đã được cải thiện.

 

 

Profile mặt của bệnh nhân vẫn hơi lõm do cằm quá nhô.

 

 

 

 

 

Bệnh nhân được khuyến cáo nhổ răng khôn về sau.

 

 

 

Hình 5.73. Kết quả chồng phim (trước điều trị: đường màu đen và sau điều trị: đường màu đỏ) cho thấy sự phát triển theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc, nhờ vậy góp phần vào cải thiện cắn sâu, còn làm tăng độ nghiêng các răng cửa cũng giúp cải thiện độ cắn sâu.

 

Bảng 5.3. So sánh các thông số quan trọng trước và sau khi điều trị.

 

Hình 5.11. Trước điều trị

 

Hình 5.12. Sau điều trị.

 

Xem lại phần 1 tại đây hoặc xem tiếp phần 3 tại đây.

 

Nguồn: Atlas of Orthodontics – Marjan Askari , Stanley A. Alexander.