August 11, 2020

Nhasiupdate

chuyên trang RHM

Gây tê chặn thần kinh khẩu cái lớn

Gây tê khẩu cái là 1 trong những thủ thuật khá khó với các bác sĩ. Trước khi gây tê khẩu cái, các bác sĩ thường báo trước với bệnh nhân là sẽ đau (trong nha khoa thường sử dụng thuật ngữ “khó chịu” hơn là “đau” khi mô tả sự đau) nhằm chuẩn bị tâm lí cho bệnh nhân và giảm bớt trách nhiệm của bác sĩ khi đau thực sự xảy ra.

Các bước gây tê khẩu cái cơ bản gồm:

1. Bôi tê bề mặt tại vị trí đâm kim, ít nhất 2 phút.

2. Tạo áp lực lên vị trí đâm kim trước, trong quá trình đâm kim và trong quá trình bơm thuốc tê.

3. Bơm thuốc tê thật chậm.

Tạo áp lực lên vị trí đâm bằng cách ấn mạnh cây tăm bông đã dùng để bôi tê trước đó hoặc cán gỗ cho đến khi thấy dấu hiệu trắng ra (H13.24).

Hình 13.24. Vị trí trắng ra (thiếu máu cục bộ) (mũi tên) trên khẩu cái khi ấn mạnh cây tăm bông.

 

Tiếp tục ấn và giữ áp lực này trong quá trình đâm kim và bơm thuốc tê, bác sĩ phải giữ ổn định điểm tựa trong suốt quá trình bơm thuốc (H13.25).

Hình 13.25. Điểm tựa khi gây tê chặn thần kinh khẩu cái lớn (A) và thần kinh mũi khẩu cái (B). Trong cả 2 trường hợp ống chích nên tựa lên môi bệnh nhân.

 

GÂY TÊ CHẶN THẦN KINH KHẨU CÁI LỚN (greater palatine nerve block)

Tên khác: gây tê chặn thần kinh khẩu cái trước.

Vùng tê: vùng khẩu cái từ phía sau cho đến R4 (H13.26).

Hình 13.26. Vùng tê khi gây tê chặn thần kinh khẩu cái lớn.

 

Chỉ định: cần tê mô mềm khẩu cái từ 2 răng trở lên (ví dụ khi cần đặt đai trám dưới nướu), thủ thuật nha chu hoặc phẫu thuật miệng cần tê mô cứng và mô mềm khẩu cái.

Chống chỉ định

1. Viêm hoặc nhiễm trùng tại vị trí chích.

2. Thủ thuật nhỏ (1 – 2 răng).

Kĩ thuật

1 Sử dụng kim ngắn 27 gauge.

2. Vị trí đâm: mô mềm phía trước lỗ khẩu cái lớn.

3. Mô đích: thần kinh khẩu cái lớn khi nó chạy về phía trước (H13.27).

Hình 13.27. Gây tê chặn thần kinh khẩu cái lớn.

 

 

4. Điểm mốc: lỗ khẩu cái lớn và tiếp nối giữa xương hàm trên với xương khẩu cái.

5. Hướng đâm: đâm kim từ phía đối diện, tạo 1 góc vuông với mô đích.

6. Hướng mặt vát kim: về phía khẩu cái.

7. Kĩ thuật thực hiện: 

a. Điều chỉnh tư thế (H13.28).

Hình 13.28. Vị trí bác sĩ khi gây tê chặn thần kinh khẩu cái lớn bên phải (A) và trái (B).

 

b. Cho bệnh nhân há miệng thật lớn, ngửa cổ lên trên, hơi nghiêng đầu qua 1 bên để dễ quan sát (H13.29A).

Hình 13.29. (A) Tư thế bệnh nhân khi gây tê chặn khẩu cái.

 

c. Xác định lỗ khẩu cái lớn (H13.29B):

Hình 13.29. (B) Bác sĩ phải quan sát được khẩu cái cứng sau khi điều chỉnh tư thế bệnh nhân.

 

* Đặt 1 cây tăm bông tại vị trí khớp nối xương hàm trên và xương khẩu cái (R5 R6 hàm trên).

* Ấn tăm bông vào vị trí R6, trong khi ấn tiếp tục đi chuyển cây tăm bông về phía sau.

* Cảm giác được tăm bông lọt vào 1 chỗ lõm tạo bởi lỗ khẩu cái lớn (H13.30).

Hình 13.30. Ấn mạnh tăm bông sát vào khớp nối xương hàm trên với xương khẩu cái. Vừa ấn vừa di chuyển từ từ cây tăm bông về phía sau (mũi tên) cho đến khi cảm nhận được chỗ lõm. Đó là lỗ khẩu cái lớn.

 

 

* Lỗ khẩu cái lớn thường nằm ở phía xa R7, nhưng đôi khi hơi nằm về phía trước hoặc phía sau vị trí này.

d. Chuẩn bị tại chỗ: lau khô và bôi tê bề mặt, đợi ít nhất 2 phút.

e. Sau khi bôi tê xong:

* Ấn và giữ cây tăm bông bằng tay trái.

* Lưu ý phải thấy niêm mạc trắng ra ở gần vị trí đâm.

f. Hướng ống chích đi từ phía đối diện và đâm kim vào vị trí đã xác định, tạo 1 góc vuông (H13.31).

Hình 13.31. Chú ý góc độ đâm kim. Đâm kim vào vùng niêm mạc bị trắng ra hơi về phía trước cây tăm bông. Ống chích tựa vào các răng và góc miệng bệnh nhân.

 

Vùng mô trắng ra sẽ lan rộng hơn khi bơm thuốc tê (do tác dụng của thuốc co mạch) (H13.33 và 13.34).

Hình 13.33. Chú ý vùng mô trắng lan rộng ra (mũi tên) khi bơm thuốc tê.

 

Hình 13.34. Lấy cây tăm bông ra khi đã bơm thuốc tê xong.

 

g. Đâm kim tiến tới cho đến khi chạm nhẹ xương khẩu cái. Độ sâu kim thường # 5 mm.

h. Bơm chậm 0.45 – 0.6 ml thuốc tê (chỉ 1/4 đến 1/3 ống thuốc tê) trong # 30 giây.

i. Rút kim ra và đậy nắp lại, đợi 2 – 3 phút rồi mới thực hiện điều trị.

Lưu ý: không đâm kim vào ống khẩu cái lớn.

Biến chứng có thể gặp là thiếu máu cục bộ gây hoại tử mô khi sử dụng thuốc tê có nồng độ thuốc co mạch cao (1:50,000) hoặc khi chích nhiều lần để cầm máu trong thời gian điều trị kéo dài.

Xem thêm gây tê thần kinh mũi khẩu cái

Nguồn: Handbook of Local Anesthesia – Stanley F. Malamed